Học Ngữ Văn - Học Tốt Văn - Soạn Bài Ngữ Văn - Viết Bài Văn - Đề Thi Ngữ Văn....

Bài câu ghép tiếp theo Ngữ Văn Lớp 8

Ngữ Văn 8 Bài câu ghép tiếp theo
Nhằm giúp các bạn có một cẩm nang ngữ văn Tốt nhất, Học tốt ngữ văn, Trước hết các bạn cần soạn bài học trong Môn Ngữ Văn. Nay chúng tôi xin tổng hợp kiến thức Ngữ Văn Lớp 8, Mỗi Bài có 2 dạng để các bạn lựa chọn, Các bạn rê chuột xuống dưới để xem dạng 1 và dạng 2.


                                                                  dạng 1


câu ghép tiếp theo

I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.
1. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép của đoạn văn trong SGK là quan hệ nguyên nhân – kết quả.
2. Minh họa một số câu có quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.
- Vì nó ốm nặng nên nó bỏ học. (quan hệ nhân quả)
- Nếu trời không mưa thì tôi đi chơi. (quan hệ điều kiện / giả thiết)
- Mây tan và mưa tạnh, trời trở nên quang đãng. (quan hệ đồng thời / đẳng lập)
II. Luyện tập
Câu 1. Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong những câu ghép trong SGK.
a. Quan hệ vế câu (1) với câu (2) là quan hệ nguyên nhân – kết quả (chứa quan hệ từ vì).
b. Các vế câu có quan hệ tăng tiến.
c. Các vế câu có quan hệ tương phản
d. Các vế câu có quan hệ tương phản.
e. Đoạn này có 2 câu ghép. Câu đầu dùng từ rồi nối hai vế câu chỉ quan hệ thời gian nối tiếp. Câu sau không có từ quan hệ nối hai vế câu nhưng vẫn có thể hiểu ngầm là hai vế có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả (vì yếu nên bị lẳng ra ngoài).
Câu 2. Đọc các đoạn trích và trả lời câu hỏi.
a. Đoạn trích 1 đều gồm những câu ghép. Có câu có từ nối giữa các vế câu, có câu không có từ nối giữa các vế câu.
b. Đoạn trích 3 là các câu ghép có mối quan hệ nguyên nhân kết quả.
c. Có những câu có thể tách vế câu thành câu đơn được như: trời âm u mây mưa. Biển xám xịt nặng nề.
Câu 3. Đoạn trích trong tác phẩm Lão Hạc của Nam Cao có hai câu ghép rất dài. Xét về mặt lập luận, mỗi câu ghép nói một việc mà lão Hạc nhờ ông giáo. Nếu tách mỗi vế trong câu ghép thành một câu đơn thì không đảm bảo tính mạch lạc của lập luận. Xét về giá trị biểu hiện thì tác giả cố ý viết câu dài để tái hiện lại cách kể dài dòng của lão Hạc.
Câu 4.
a. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ hai là quan hệ điều kiện – kết quả, không thể tách mỗi vế thành một câu đơn vì không thể hiện rõ mối quan hệ này.
b. Nếu tách mỗi vế câu thành một câu đơn nh “Thôi! U van con, u lạy con. Con có thương thầy u. Con đi ngay bây giờ cho u…” thì hàng loạt câu ngắn đặt cạnh nhau như vậy có thể khiến ta hình dung là nhân vật nói nhát gừng hoặc nghẹn ngào. Trong khi đó cách viết của Ngô Tất Tố lại gợi ra cách kể lể, van vỉ, thiết tha của chị Dậu.



Dạng 2

CÂU GHÉP
(Tiếp theo)


II. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
1. Tìm câu ghép có trong các đoạn trích sau. Cho biết mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
a. Tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người lép nhép (1). Mọi người ngạc nhiên thấy một chiếc com-măng-ca lấm bê lấm bết (2). Chủ tịch huyện vừa nhảy xuống đất cùng với một người nữa tùm hum trong chiếc áo bạt (3). Quần xắn tới bẹn, áo mưa cộc, mũ cối ròng ròng nước rìa vành, hai con mắt chủ tịch hõm sâu (4). Ông lặn lội cả tuần nay trên các tuyến đê (5).
(Ma Văn Kháng)
b. Vai kĩu kịt, tay vung vẩy, chân bước thoăn thoắt (1). Tiếng lợn eng éc, tiếng gà chip chip , tiếng vịt cạc cạc, tiếng người nói léo xéo (2). Thỉnh thoảng, lại điểm những tiếng ăng ẳng của con chó bị lôi sau sợi xích sắt, mặt buồn rầu, sợ sệt (3).
(Ngô Tất Tố)
c. Chao ôi! (1). Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương … (2). Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi  (3). Một người chân đau có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến cái gì khác đâu (4). Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ đến ai được nữa (5).
(Nam Cao)
Gợi ý:
Mẫu: Câu 1a ® ghép. Các vế câu được nối với nhau bằng dấu phẩy, không sử dụng quan hệ từ.
Câu 4 a ® ghép, giữa hai vế không sử dụng quan hệ từ.
2. Xác định mối quan hệ giữa các vế của những câu ghép sau:
a. Mẹ tôi mất, và chị tôi đi lấy chồng xa.
b. Đến đây, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi áo giáp sắt bỏ lại rồi cả người lẫn ngựa bay về trời.
c. Cây cối tốt tươi nhờ mưa nắng thuận hoà.
d. Anh cởi áo ra, em vá lại cho.
e. Em nguyện học tốt để làm vui lòng mẹ cha
g. Tuy tuổi cao sức yếu nhưng Bác Hồ vẫn quyết tâm lên đường đi chiến dịch.
h. Hai người giằng co nhau, du đẩy nhau rồi ai nấy đều buông gậy ra.
(Ngô Tất Tố)
Gợi ý:
Mẫu: a. Sử dụng quan hệ từ "và"  chỉ quan hệ đồng thời
     b. Sử dụng quan hệ từ "rồi" chỉ quan hệ nối tiếp.
3. Với mỗi cặp quan hệ từ dưới đây, hãy đặt một câu ghép:
nếu… thì, vì … nên, tuy… nhưng, không những… mà còn, bao nhiêu… bấy nhiêu.
Gợi ý:
Mẫu: nếu… thì
Nếu trời không mưa thì cả lớp sẽ ra sân vận động xem đá bóng.
4. Hãy viết một đoạn văn (từ 5 - 7 câu) theo chủ đề tự chọn, trong đó sử dụng ít nhất ba câu ghép.
Gợi ý:
Yêu cầu đoạn văn có chủ đề, đủ số câu, có sử dụng câu ghép.
5. Chọn quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống trong những câu sau:
a. Ai cũng biết… rồi mọi chuyện vẫn cứ đi qua.
b. Hoa móng ngựa nở trắng trên sườn núi cao … hoa mai dệt vàng hai bên bờ suối.
c. … nắng hạn kéo dài… lúa đỏ ngọn hết.
d.                Chiếc xe… đến gần phố nhỏ, Phượng… bồi hồi.
Gợi ý:
Mẫu: a. Ai cũng biết nhưng rồi mọi chuyện vẫn cứ qua đi.
     b. Hoa móng ngựa nở trên sườn núi cao và hoa mai dệt vàng hai bên  bờ suối.
6. Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để có câu ghép:
a. … nhưng cánh đồng vẫn chưa đủ nước cấy.
b. … lớp em vẫn đi học đầy đủ.
c. Tà chúng ta bỏ một buổi đi chơi…
d. Tuy sức bạn ấy yếu…
e.                 Mặc dù nhà ở xa trường…
Gợi ý:
Mẫu: a. Mặc dù trời đã mưa nhưng cánh đồng vẫn chưa đủ nước cấy

     b. Dù đường lầy lội nhưng lớp em vẫn đi học đầy đủ.



Bài câu ghép tiếp theo Ngữ Văn Lớp 8 Rating: 4.5 Diposkan Oleh: HocnGuVan.Co