Học Ngữ Văn - Học Tốt Văn - Soạn Bài Ngữ Văn - Viết Bài Văn - Đề Thi Ngữ Văn....

Bài Thành ngữ Ngữ Văn Lớp 7

Ngữ Văn 7 Bài Thành ngữ 
Nhằm giúp các bạn có một cẩm nang ngữ văn Tốt nhất, Học tốt ngữ văn, Trước hết các bạn cần soạn bài học trong Môn Ngữ Văn. Nay chúng tôi xin tổng hợp kiến thức Ngữ Văn Lớp 7, Mỗi Bài có 2 dạng để các bạn lựa chọn, Các bạn rê chuột xuống dưới để xem dạng 1 và dạng 2.


                                                  Dạng 1

THÀNH NGỮ

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Khái niệm thành ngữ
a) Cho ví dụ sau:
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
 - Có thể thay một vài từ trong cụm từ lên thác xuống ghềnh bằng những từ khác được không? Có thể thay đổi vị trí các từ trong cụm từ này được không?
-  Cụm từ lên thác xuống ghềnh là thành ngữ, vậy thành ngữ có đặc điểm gì?
Gợi ý: Thành ngữ thuộc loại cụm từ cố định, không thay đổi về cấu tạo trong sử dụng.
b) Hãy giải thích nghĩa của các cụm từ lên thác xuống ghềnhnhanh như chớp.
Gợi ý: Chú ý tới ý nghĩa được biểu thị thông qua các hình ảnh. lên thác xuống ghềnh: khó khăn, gian khổ chồng chất, long đong, lận đận liên tục; nhanh như chớp: diễn ra rất nhanh, bất chợt, trong chớp nhoáng.
2. Sử dụng thành ngữ
a) Tìm các thành ngữ trong những câu sau:
-           Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
(Hồ Xuân Hương)
- Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái nghách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang ...
(Tô Hoài)
b) Các thành ngữ giữ chức vụ ngữ pháp gì trong câu?
c) Phân tích tác dụng của việc dùng thành ngữ trong các câu trên.
Gợi ý: Thành ngữ bảy nổi ba chìm làm vị ngữ trong câu, thành ngữ tối lửa tắt đèn là phụ ngữ của danh từ khi. Cũng có khi thành ngữ làm chủ ngữ trong câu, ví dụ: Mưa to gió lớn làm tan hoang cả khu vườn.; hay làm phụ ngữ cho động từ như Nó chạy nhanh như chớp. So sánh giữa các thành ngữ với các cụm từ đồng nghĩa để rút ra nhận xét về tác dụng biểu đạt của thành ngữ, ví dụ: so sánh giữa bảy nổi ba chìm với long đong, phiêu dạt khắp nơi; so sánh tắt lửa tối đèn với khó khăn, hoạn nạn.
II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
1. Tìm và giải thích nghĩa của các thành ngữ trong những câu sau:
a) Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì.
(Bánh chưng, bánh giầy)
b) Một hôm, có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó. Thấy Thạch Sanh gánh về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: "Người này khoẻ như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu". Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời.
(Thạch Sanh)
c)             Chốc đà mười mấy năm trời,
    Còn ra khi đã da mồi tóc sương.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Gợi ý: Tìm và tra Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt để nắm được nghĩa cũng như cách dùng các thành ngữ. Các thành ngữ: sơn hào hải vị, nem công chả phượng, khoẻ như voi, tứ cố vô thân, da mồi tóc sương.
2. Các thành ngữ Con Rồng cháu Tiên, ếch ngồi đáy giếng, thầy bói xem voi có nguồn gốc từ đâu? Hãy kể vắn tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn tương ứng để hiểu rõ hơn về nghĩa của các thành ngữ này.
Gợi ý: Có những thành ngữ có nguồn gốc từ các câu chuyện dân gian, truyền thuyết, truyện lịch sử,... Để hiểu được nghĩa của các thành ngữ này, cần nắm được nội dung của các câu chuyện tương ứng, là nguồn gốc của chúng. Đọc lại truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên và các truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếngThầy bói xem voi trong SGK Ngữ văn lớp 6 và tóm tắt lại cốt truyện, nắm được cơ sở ý nghĩa của các thành ngữ này.
3. Điền vào chỗ trống các yếu tố để khôi phục các thành ngữ:
(1) Lời ... tiếng nói
(2) Một nắng hai ...
(3) Ngày lành tháng ...
(4) No cơm ấm ...
(5) Bách ... bách thắng
(6) Sinh ... lập nghiệp
Gợi ý: (1) - ăn; (2) - sương; (3) - tốt; (4) - cật; (5) - chiến; (6) - cơ.
4. Hãy sưu tập thêm các thành ngữ chưa xuất hiện trong SGK và giải thích nghĩa của chúng.

Gợi ý: Có thể kể thêm các thành ngữ như: mèo mả gà đồng, nhà tranh vách đất, đầu bạc răng long, ông chẳng bà chuộc, nước đổ lá khoai, vắt cổ chày ra nước, gậy ông đập lưng ông, hàng thịt nguýt hàng cá, mặt sứa gan lim, già trái non hột, ... Tra Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt để hiểu nghĩa của các thành ngữ này.


Dạng 2

thành ngữ
I. Hướng dẫn tìm hiểu câu hỏi
1. Thế nào là thành ngữ
Câu 1. 
- Nhận xét về cụm từ “lên thác xuống ghềnh”.
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
+ Về cấu tạo: gồm có 4 từ - có nghĩa trái ngược nhau (lên – xuống)
+ Ta không thể thay thế bất cứ từ nào trong cụm từ này và cũng không thể chêm xen một từ khác vào, cũng không thể thay đổi vị trí của các từ trong cụm từ.
= > Bởi cụm từ đã có cấu tạo cố định, các từ tạo nên chúng đã lên kết thành một khối hoàn chỉnh, nếu ta thay đổi nó sẽ trở nên cọc cạch, mất đi sự hoàn chỉnh.
- Kết luận về cụm từ:
+ Cụm từ lên thác xuống ghềnh có cấu tạo cố định
+ Biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Câu 2. 
- Tìm hiểu ý nghĩa của cụm từ lên thác xuống ghềnh.
+ Nghĩa đen: 
Lên – xuống: chỉ hành động di chuyển ngược chiều nhau
Thác – ghềnh: sự khó khăn, nguy hiểm.
+ Nghĩa bóng: là vượt qua những nơi có nhiều gian nan nguy hiểm.
- Ý nghĩa của thành ngữ “Nhanh như chớp” – nghĩa là rất nhanh ta chưa kịp nhìn thấy đã biến mất rồi và đi rất xa.
Nói nhanh như chớp - > hàm ý so sánh sự việc và hành động diễn ra nhanh chóng, mau mẹ quá mức.
2. Sử dụng thành ngữ.
Câu 1. 
- Xác định vai trò của thành ngữ.
+ Bảy nổi ba chìm - > làm vai trò vị ngữ của câu
+ Tắt lửa tối đèn - > làm bổ ngữ cho động từ phòng.
- Cái hay của hai câu thành ngữ trên.
+ Ngắn gọn, hàm súc tiết kiệm được lời.
+ Tính hình tượng cao vì cho ta nhiều ấn tượng sinh động.
II. Luyện tập
Câu 1. Tìm và giải thích các thành ngữ trong các câu sau đây.
a.
- Thành ngữ của câu trên: sơn hào hải vị, nem công chả phượng.
- Nghĩa của thành ngữ:
+ Món ăn quý hiếm trên núi, vị ngon quý hiếm ở biển.
+ Những thức ăn quý hiếm ở mọi nơi được lựa chọn.
b.
- Thành ngữ được sử dụng trong đoạn văn của chuyện cổ tích (Thạch Sanh).
+ Tứ cố vô thân
+ Khỏe như voi
- Nghĩa của thành ngữ:
+ Tứ: bốn; cố: quay đầu nhìn lại; vô: không; thân: người thân, bà con họ hàng; đơn độc, không có họ hàng thân tích, không nơi nương tựa.
c.
- Thành nữ trong câu thơ trên: da mồi tóc sương.
- Nghĩa của thành ngữ:
+ Da đồi mồi có nổi những chấm đen, xanh, nhất là ở hai bàn tay và mặt; tóc sương là tóc bạc trắng.
= > Con người thay đổi nhan sắc hình dáng, trở nên tàn tạ già nua.
Câu 2. Yêu cầu phải tóm tắt được những sự việc chính yếu nhất.
Cuối mỗi bài phải dẫn được câu thành ngữ có liên quan.
Tham khảo các bài tóm tắt dưới đây:
Câu 3. Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn.
- Lời ăn tiếng nói
- No cơm ấm áo
- Một nắng hai sương
- Bách chiến bách thắng
- Ngày lành tháng tốt
- Sinh cơ lập nghiệp
Câu 4. Sưu tầm một số thành ngữ chưa được giới thiệu trong SGK và giải thích các thành ngữ ấy.
- Nhà tranh vách đất: nhà có mái bằng tranh, tường làm bằng đất = > Cảnh nghèo xơ xác.
- Thuần phong mĩ tục: Phong tục, tập quán, lối sống tốt đẹp, mang bản sắc riêng của một dân tộc.
- Vững như bàn thạch: Bàn thạch tức bàn được làm bằng đá = > Rất vững vàng, không gì lay chuyển được.
- Gan vàng da sắt: Biểu thị phẩm chất cao quý của con người trung thành kiên định không gì lay chuyển.
- Chó cắn áo rách: đã nghèo khổ lại còn gặp thêm tai nạn.
- Ruột nóng như cào: rất sốt ruột, bồn chồn không yên lòng.
- Nhắm mắt làm ngơ: cố tình lảng tránh, làm ra vẻ không hay biết gì về sự việc đang diễn ra.
- Mèo mù vớ cá rán: sự may mắn bất ngờ ngoài khả năng.

Bài Thành ngữ Ngữ Văn Lớp 7 Rating: 4.5 Diposkan Oleh: HocnGuVan.Co