Học Ngữ Văn - Học Tốt Văn - Soạn Bài Ngữ Văn - Viết Bài Văn - Đề Thi Ngữ Văn....

Bài Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh Ngữ Văn 8

Được Đánh Giá 5*
Ngữ Văn 8 Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh 
Nhằm giúp các bạn có một cẩm nang ngữ văn Tốt nhất, Học tốt ngữ văn, Trước hết các bạn cần soạn bài học trong Môn Ngữ Văn. Nay chúng tôi xin tổng hợp kiến thức Ngữ Văn Lớp 8, Mỗi Bài có 2 dạng để các bạn lựa chọn, Các bạn rê chuột xuống dưới để xem dạng 1 và dạng 2.

Dạng 1 
VIẾT ĐOẠN VĂN
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh
- Một bài văn thuyết minh thường gồm nhiều ý lớn. Mỗi ý nên viết thành một đoạn văn để người đọc dễ nhận diện, dễ phân biệt, trên cơ sở đó nắm được cấu trúc chung của cả bài.
- Trong đoạn văn, câu chủ đề là câu nêu ý lớn của cả đoạn. Câu chủ đề có thể xuất hiện ở đầu đoạn văn, khi đó đoạn văn sẽ được viết theo cấu trúc diễn dịch. Câu chủ đề cũng có thể xuất hiện ở cuối đoạn văn, khi đó đoạn văn được viết theo cấu trúc quy nạp. Đôi khi, người viết kếp hợp cả hai kiểu cấu trúc trên nhưng dù theo cấu trúc nào thì các câu trong đoạn cũng phải bám sát ý của câu chủ đề, làm sáng tỏ ý của câu chủ đề (tránh lẫn ý của đoạn văn khác vào).
- Khi viết đoạn văn thuyết minh, người viết có thể trình bày theo thứ tự cấu tạo của sự vật, theo thứ tự nhận thức (từ tổng thể đến bộ phận, từ ngoài vào trong, từ xa đến gần), theo thứ tự diễn biến sự việc trong thời gian trước sau hay theo thứ tự chính phụ (cái chính nói trước, cái phụ nói sau). Cách trình bày trên giúp cho nưgời đọc dễ dàng hình dung đối tượng được thuyết minh.
2. Ví dụ
a) Đọc các đoạn văn thuyết minh sau. Nêu cách sắp xếp các câu trong đoạn.
(1) Thế giới đang đúng trước nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng. Nước ngọt chỉ chiếm 3% tổng lượng nước trên trái đất. Lượng nước ít ỏi ấy đang ngày càng bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp. Ở các nước thứ ba, hơn một tỉ người phải uống nước bị ô nhiễm. Đến năm 2025, 2/3 dân số thế giới sẽ thiếu nước. 
(Theo Hoa học trò)
(2) Phạm Văn Đồng (1906 - 2000): Nhà cách mạng nổi tiếng và nhà văn hoá lớn, quê ở xã Đức Tân, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi. Ông tham gia cách mạng từ năm 1925, đã giữ nhiều cượng vị quan trọng trong bộ máy lãnh đạo của Đảng và Nhà nước Việt Nam, từng là Thủ tướng Chính phủ trên ba mươi năm. Ông là học trò và là người cộng sự gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
(Ngữ văn 7, tập hai)
Gợi ý
- Trong đoạn văn (1), câu chủ đề là câu thứ nhất. Các câu sau triển khai làm rõ nội dung của câu chủ đề.
- Trong đoạn văn (2), từ Phạm Văn Đồng đóng vai trò là từ ngữ chủ đề. Các câu sau dấu hai chấm tiếp tục cung cấp những thông tin về Phạm Văn Đồng theo kiểu liệt kê.
b) Nhận xét về nhược điểm của đoạn văn thuyết minh bút bi và đoạn văn thuyết minh về chiếc đèn bàn.
 Gợi ý: Phần thuyết minh của cả hai đoạn văn khá lộn xộn, chưa có được bố cục rõ ràng. Để thuyết minh về cây bút bi và chiếc đèn bàn thì có thể triển khai thành hai đoạn: một đoạn thuyết minh về đặc điểm (của từng bộ phận), đoạn kia nên thuyết minh về công dụng và cách sử dụng các phương tiện ấy.
 II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
1. Với đề bài "Giới thiệu trường em", có thể tham khảo hai đoạn văn sau :
Mở bài"Trường trung học cơ sở nơi em học là một ngôi trường lớn nhất trong vùng. Em rất vui vì được học ở ngôi trường mà trước đây anh chị em đã từng học".
Kết bài"Ngôi trường em học là một ngôi trường đẹp. Biết bao kỉ niệm buồn vui của em đã diễn ra ở đây. Chỉ còn hai năm nữa là em sẽ thi tốt nghiệp, sẽ chuyển đến một ngôi trường Trung học phổ thông. Em nghĩ phải làm thế nào để khi rời trường, khi em đã trưởng thành, ấn tượng tốt đẹp của nó vẫn còn mãi mãi".
2. Về đoạn văn này, có thể tham khảo đoạn viết về bác Phạm Văn Đồng. Hãy giới thiệu tóm tắt quê quán của Bác Hồ, năm Bác ra nước ngoài tìm đường cứu nước, những chức vụ quan trọng mà Người đã từng đảm nhiệm. Đặc biệt là sự lãnh đạo tài tình của Bác đã đưa cách mạng Việt Nam giành được những thắng lợi quan trọng.
3. Em hãy viết khái quát theo các ý sau:
- Sách Ngữ văn 8, tập một gồm có 17 bài học. 
- Mỗi bài học thường gồm 3 phân môn : Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn. Tuy nhiên, không phải bài nào cũng giống hệt nhau, có bài chỉ có 2 phân môn, có bài lại thêm cả phần ôn tập, kiểm tra. 

- Với mỗi phân môn lại có một cách trình bày phù hợp với đặc điểm riêng. Ví dụ, phân môn Văn thường có các mục : văn bản, chú thích, đọc hiểu văn bản, ghi nhớ, luyện tập; phân môn Tập làm văn thường có các mục: nội dung (theo từng bài) và luyện tập.
Dạng 2
 bài viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
I. Đoạn văn trong văn bản thuyết minh
1. Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh
Đoạn văn a và b có câu chủ đề đầu đoạn, có một số từ ngữ chủ đề (đoạn a: thiếu nước sạch nghiêm trọng, đoạn b: Phạm Văn Đồng: nhà cách mạng nổi tiếng và nhà văn hóa lớn). Các câu sau có chức năng chứng minh cho ý chủ đề.
2. Sửa các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.
- Nhược điểm của các đoạn văn a và b: sắp xếp lộn xộn các ý.
- Sửa chữa lại:
a. Cấu tạo một chiếc bút bi gồm hai phần, trước hết là ruột bút bi. Đó là một ống nhựa dài, trong đó chứa mực có thể màu xanh hay đen hoặc đỏ - những màu thường gặp ở bút bi. Phía dưới ống mực đó là đầu bút bi. Có một hòn bi trắng nhỏ ở đầu ngòi bút khi viết hòn bi lăn làm mực trong ống nhựa chảy ra, ghi thành chữ.
Ngoài ruột bút bi, chiếc bút bi còn có vỏ bên ngoài. Phần bỏ là một ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút bi và làm cán bút viết. Nó gồm ống và nắp bú hoặc có lò xo (bút bi bấm) hoặc không có (bút bi có nắp đậy).
b. Nhà em có một chiếc đèn bàn. Đế đèn được làm bằng một khối thủy tinh hình tròn, trông rất vững chãi trên đế đèn có công tắc đẻ bật hoặc tắt đèn rất tiện lợi:
Từ đế đèn có một ống thép không gỉ thẳng đứng gắn một cái đuôi đèn, trên đó lắp một bóng đèn 25 oát. Ống thép này rộng nên dây điện đi từ công tắc đến bóng được luồn trong đó.
Ở trên bóng đèn có chao đèn làm bằng vải lụa, có khung sắt ở trong và có vòng thép gắn vào bóng đèn. Nhờ có chiếc chao đèn mà ánh sáng trở nên tập trung và dịu hơn.
II. Luyện tập
Câu 1. 
a. Mở bài: Nếu ai đi qua trục đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, xin dừng chân lại ghé thăm trường tôi. Đó là trường THCS Võ Thị Sáu. Ngôi trường không rộng mà nhỏ xinh, nằm khuất sau hàng câu phượng lá xanh um rợp mát.
b. Kết bài: Chỉ còn một thời gian nữa thôi, tôi sẽ phải từ giã mái trường này để lên lớp vào trường THPT. Biết bao kỉ niệm đẹp của thầy cô, bạn bè đã lưu lại nơi đây. Mỗi lần nghĩ vậy, tôi càng thấy gắn bó và yêu thương hơn bao giờ hết mái trường cấp hai xinh xắn, thân thuộc này.
Câu 2. Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam. Vốn mang trong tim mình nỗi đau mất nước, người thanh niên Nguyễn Tất Thành đã quyết tâm đi tìm đường giải phóng dân tộc. Sauk hi trở về nước, Bác đã dành toàn bộ cuộc đời mình cống hiến cho sự nghiệp cách mạng của nước nhà. Chúng ta hôm nay sống trong không khí hạnh phúc, hòa bình một phần lớn phải kể đến công lao và sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Người.
Câu 3. Sách “ngữ văn 8” (tập một) có 17 bài, trong đó mỗi bài chủ yếu có ba phần: phần văn, phần tiếng Việt và phần tập làm văn. Phần văn bao gồm văn bản, đọc – hiểu văn bản để chốt lại một số ý ghi nhớ và bài tập thực hành được chia thành các đề mục để rú rag hi nhớ về lý thuyết và luyện tập nhằm củng cố lý thuyết đã học. Còn phần tập làm văn, trước khi rút rag hi nhớ cũng có nội dung các bài tập và sau cùng là phần luyện tập (có thể tham khảo bài 1).
Bài Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh Ngữ Văn 8 Rating: 4.5 Diposkan Oleh: Unknown