Xem Ngay

Bài tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh Ngữ Văn Lớp 8

HocNhanh.vn
Ngữ Văn 8 Bài tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
Nhằm giúp các bạn có một cẩm nang ngữ văn Tốt nhất, Học tốt ngữ văn, Trước hết các bạn cần soạn bài học trong Môn Ngữ Văn. Nay chúng tôi xin tổng hợp kiến thức Ngữ Văn Lớp 8, Mỗi Bài có 2 dạng để các bạn lựa chọn, Các bạn rê chuột xuống dưới để xem dạng 1 và dạng 2.


                                                                  dạng 1 

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH


I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
a) Nhu cầu thuyết minh trong đời sống
- Đọc các văn bản sau và cho biết người viết đã trình bày, giải thích, giới thiệu những gì?
(1) CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH
Cây dừa gắn bó với người dân Bình Định chặt chẽ như cây tre đối với người dân miền Bắc. Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm,… Cùi dừa ăn sống với bánh đa, làm mứt, làm bánh kẹo, ép lấy dầu dùng để thắp, để ăn, để chải đầu, nấu xà phòng. Sọ dừa làm khuy áo, làm gáo, làm muôi. Vỏ dừa bện dây rất tốt đối với người đánh cá vì nó mềm, dẻo, dai, chịu mưa, chịu nắng. Cây dừa gắn bó với đời sống hằng ngày là như thế đấy.
Dân Bình Định có câu ca dao:
Dừa xanh sừng sững giữa trời
Đem thân mình hiến cho đời thuỷ chung.
ở Bình Định, dừa là chủ yếu, dừa là tất cả. Dừa ở đây như rừng, dừa mọc ven sông, men bờ ruộng, leo sườn đồi, rải theo bờ biển. Trên những chặng đường dài suốt 50, 60 km chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng,…
(Theo Hoàng Văn Huyền, Những mẩu chuyện địa lí)
(2) TẠI SAO LÁ CÂY CÓ MÀU XANH LỤC
Lá cây có màu xanh lục vì các tế bào của lá chứa nhiều lục lạp. Một mi-li-mét lá chứa bốn mươi vạn lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức chất xanh của lá. Ánh sáng trắng của mặt trời gồm bảy màu: tím, chàm, lam, lục, vàng, cam, đỏ. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác, nhất là màu cam đỏ và màu lam, nhưng không thu nhận màu xanh lục, và lại phản chiếu màu này, do đó chúng ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá cây bằng một nguồn sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận tất cả các tia màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để phản chiếu lại, nên kết quả ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một màu đen sì… Như vậy lá cây có màu xanh là do chất diệp lục trong lá cây.
(Theo Vũ Văn Chuyên, Hỏi đáp về thực vật)
(3) HUẾ
Huế là một trong những trung tâm văn hoá, nghệ thuật lớn của Việt Nam. Huế là một thành phố đẹp. Huế đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Huế đẹp của thơ. Huế đẹp của những con người sáng tạo, anh dũng.
Huế là sự kết hợp hài hoà của núi, sông và biển. Chúng ta có thể lên núi Bạch Mã để đón gió biển. Từ đèo Hải Vân mây phủ, chúng ta nghe tiếng sóng biển rì rào. Từ đây buổi sáng chúng ta có thể lên Trường Sơn, buổi chiều tắm biển Thuận An và ban đêm ngủ thuyền trên sông Hương.
Huế đẹp với cảnh sắc sông núi. Sông Hương đẹp như một dải lụa xanh bay lượn trong tay nghệ sĩ múa. Núi Ngự Bình như cái yên ngựa nổi bật trên nền trời trong xanh của Huế. Chiều đến, những chiếc thuyền nhỏ nhẹ nhàng lướt trên dòng nước hiền dịu của sông Hương. Những mái chèo thong thả buông, những giọng hò Huế ngọt ngào bay lượn trên mặt sóng, trên những ngọn cây thanh trà, phượng vĩ.
Huế có những công trình kiến trúc nổi tiếng được Liên hợp quốc xếp vào hàng di sản văn hoá thế giới. Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của các vua Nguyễn, với chùa Thiên Mụ, chùa Trúc Lâm, với đài Vọng Cảnh, điện Hòn Chén, chợ Đông Ba,…
Huế được yêu vì những sản phẩm đặc biệt của mình. Huế là thành phố của những mảnh vườn xinh đẹp. Những vườn hoa, cây cảnh, những vườn chè, vườn cây ăn quả của Huế xanh mướt như những viên ngọc. Những chiếc nón Huế càng làm cho các cô gái Huế đẹp hơn, duyên dáng hơn.
Huế còn nổi tiếng với những món ăn mà chỉ riêng Huế mới có.
Huế còn là thành phố đấu tranh kiên cường. Tháng Tám năm 1945, Huế đã đứng lên cùng cả nước, chế độ phong kiến ngàn năm sụp đổ dưới chân thành Huế.
Huế đẹp và thơ đã đi vào lịch sử của những thành phố anh hùng.
(Dẫn theo Tiếng Việt thực hành)

Gợi ý:
+ (1): trình bày lợi ích của cây dừa Bình Định;
+ (2): giải thích nguyên nhân của hiện tượng lá cây màu xanh;
+ (3): giới thiệu đặc trưng của thành phố Huế.
- Các văn bản trên là văn bản thuyết minh. Trong cuộc sống, ở nhà trường, trên sách báo, phát thanh, truyền hình,… em có hay gặp những kiểu trình bày nội dung như các văn bản trên hay không?
- Vậy, văn bản thuyết mình là gì?
Gợi ý: Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thường gặp trong mọi lĩnh vực đời sống, có chức năng cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng cách trình bày, giới thiệu, giải thích.
- Kể thêm một số văn bản thuyết minh em đã được đọc trong chương trình Ngữ văn.
Gợi ý: Có thể kể một số văn bản thuyết minh như: Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sửĐộng Phong Nha,…
b) Văn bản thuyết minh có những đặc điểm gì?
- So sánh mục đích của các văn bản trên với các văn bản thuộc loại tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận.
Gợi ý: Các văn bản bản trên không giống với các văn bản thuộc loại tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận vì chúng không nhằm kể chuyện, tái hiện, biểu lộ tình cảm hay nghị luận.
- Các văn bản thuyết minh trên có đặc điểm chung gì về mục đích và yêu cầu biểu đạt?
Gợi ý: Đều nhằm cung cấp tri thức về các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội một cách khách quan, chân thực, có ích cho con người.
- Đọc lại các văn bản trên và cho biết: về ngôn ngữ văn bản thuyết minh có đặc điểm gì?
Gợi ý: Để đạt được hiệu quả giao tiếp gắn với mục đích đặc trưng, ngôn ngữ của văn bản thuyết minh phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.
II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
1. Đọc các văn bản sau và cho biết chúng có phải là văn bản thuyết minh không? Vì sao?
KHỞI NGHĨA NÔNG VĂN VÂN
(1833 - 1835)
Nông Văn Vân là tù trưởng dân tộc Tày, giữ chức tri châu Bảo Lạc (Cao Bằng). Không chịu nổi sự chèn ép của triều đình nhà Nguyễn, Nông Văn Vân cùng một số tù trưởng tập hợp dân chúng nổi dậy. […]
Cuộc khởi nghĩa lan khắp miền núi Việt Bắc và một số làng người Mường, người Việt ở trung du. Nhà Nguyễn đã hai lần cử những đạo quân lớn kéo lên đàn áp, nhưng không hiệu quả. Lần thứ ba (năm 1835), quân triều đình tấn công dữ dội từ nhiều phía và bao vây đốt rừng. Nông Văn Vân chết trong rừng. Cuộc khởi nghĩa bị dập tắt.
(Lịch sử 7)
CON GIUN ĐẤT
Giun đất là động vật có đốt, gồm khoảng 2500 loài, chuyên sống ở vùng đất ẩm. Đầu giun đất có cơ phát triển và trơn để đào chui trong đất. Mình giun đất có chất nhờn để da luôn ướt, giảm ma sát khi chui trong đất. Giun đất có màu nâu khi ở trong lòng đất, có màu rêu trên lưng khi sống trong rêu. Giun đất có sức sống mạnh, dù bị chặt đứt, nó vẫn có thể tái sinh.
Giun đất có tác dụng đào bới làm xốp đất. Phân giun đất là thứ phân bón rất tốt cho thực vật. Giun đất được dùng làm phương tiện xử lí rác, làm sạch môi trường.
Giun đất dùng để chăn nuôi gia súc. Người cũng có thể ăn giun đất vì nó có 70% lượng đạm trong cơ thể. Giun đất có thể dùng làm thuốc chữa bệnh. Giun đất là giống vật có ích.
(Theo Bách khoa tri thức thế kỉ XXI)
Gợi ý:
- Văn bản nhằm mục đích gì?
- Nội dung văn bản được biểu đạt bằng phương thức nào? Trình bày? Giới thiệu? Giải thích? Hay cả ba?
- Văn bản có ngôn ngữ diễn đạt ra sao?
Đối chiếu với đặc điểm của văn bản thuyết minh để khẳng định các văn bản trên có phải là văn bản thuyết minh hay không.
2. Trong văn bản nghị luận Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000, tác giả có sử dụng phương thức thuyết minh không? Chỉ ra nội dung thuyết minh trong văn bản này (nếu có) và phân tích tác dụng của nó.
Gợi ý: Đọc lại văn bản, chú ý những nội dung giải thích tác hại của việc dùng bao bì ni lông. Nội dung giải thích khoa học về tác hại của việc dùng bao bì ni lông có vai trò rất quan trọng trong hệ thống lập luận của văn bản, góp phần tạo nên sức thuyết phục của lời kêu gọi: “Một ngày không dùng bao bì ni lông. Như vậy, văn bản nghị luận cũng rất cần thao tác thuyết minh.
3. Qua các văn bản đã được đọc, theo em văn bản thuộc loại tự sự, miêu tả, biểu cảm có cần thao tác thuyết minh không? Tại sao?
Gợi ý: Với ý nghĩa như là một thao tác, thuyết minh cần thiết cho tất cả các loại văn bản. Chỉ có điều, tuỳ theo từng đối tượng, với mục đích khác nhau mà người viết sử dụng thao tác thuyết minh theo những cách khác nhau. ở các loại văn bản không thuộc kiểu thuyết minh, thao tác thuyết minh giúp cho người viết làm sáng rõ nội dung, khắc sâu những điểm cần thiết, giúp người đọc tiếp nhận tích cực hơn,…
4. Thử kể ra một số văn bản thuộc loại tự sự, miêu tả, biểu cảm có sử dụng thuyết minh.

Gợi ý: Đọc lại các văn bản Sông nước Cà MauCây tre Việt Nam, Một thứ quà của lúa non: Cốm, Ca Huế trên sông HươngTôi đi học,…



Dạng 2
tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh


I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
1. Văn bản Cây dừa Bình Định :
a.
- Trình bày đặc điểm của cây dừa, nói về lợi ích của cây dừa mà các loài cây khác không có.
- Đặc điểm này đưa đến lợi ích của cây dừa. Dĩ nhiên tất cả các cây dừa ở vùng khác nhau đều có đặc điểm đó, nhưng bài này nói riêng về cây dừa Bình Định, gắn bó với nhân dân Bình Định.
b. Văn bản Tại sao cây có màu xanh lục.
- Giải thích về tác dụng của chất diệp lục khiến lá cây có màu xanh.
c. Văn bản Huế.
- Giới thiệu Huế như là một trung tâm văn hóa, nghệ thuật lớn của Việt Nam. Bài viết nêu lên những đặc điểm tiêu biểu của Huế.
- Như vậy ba văn bản trên đây thuyết minh, trình bày nét đẹp của cảnh vật và đặc điểm của thực vật. Em thường gặp các loại văn bản này ở sách báo :
- Các loại văn bản cùng loại mà em biết như :
+ Giới thiệu phong cảnh Phong Nha, Kẻ Bàng.
+ Giới thiệu sân chim Minh Hải. 
+ Giới thiệu núi Ngũ Hàng Sơn.
2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.
a. Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận) không? Tại sao? Chúng khác với các văn bản ấy ở chỗ nào?
- Các văn bản trên không thể xem là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận) vì chúng khác với các văn bản này ơ cách trình bày, diễn đạt riêng.
- Nó là văn bản có tính chất khoa học thông dụng, không phải là tư duy hình tượng của văn học nghệ thuật.
- Nó chỉ cung cấp tri thức về đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng.
b. Các văn bản trên cùng có những đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng?
+ Các văn bản này trình bày tính chất, cấu tạo, cách dùng.
+ Giải thích lí do phát sinh, phát triển, biến hóa của sự vật.
+ Cung cấp tri thức và hướng dẫn sử dụng cho con người.
Ví dụ: Khi mua một ti vi, một máy bơm, một bàn là (bàn ủi) đều có kèm theo bài thuyết minh về cách sử dụng, giúp người dùng nắm được tính năng, tác dụng của máy.
c. Các văn bản đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào?
- Các văn bản đã dùng phương thức trình bày đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh một cách khách quan, gắn liền với tư duy khoa học.
- Đòi hỏi các dữ kiện đưa ra phải chính xác, rõ ràng.
- Vì vậy muốn viết văn bản thuyết minh phải điều tra, nghiên cứu kĩ đối tượng mới làm được.
d. Ngôn ngữ của văn bản trên có đặc điểm gì?
Ngôn ngữ của văn bản trên là ngôn ngữ khoa học (như đã nói ở trên).
II. Luyện tập.
1. Các văn bản sau có phải là văn bản thuyết minh không? Vì sao?
a. Khởi nghĩa Nông Văn Vân.
Đây là văn bản thuyết minh vì nó cung cấp kiến thức lịch sử.
b. Con giun đất.
Văn bản này là văn bản thuyết minh vì nó cung cấp kiến thức khoa học sinh vật.
2. Văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000.
Đó là bài văn nghị luận nói về việc bảo vệ môi trường nhưng đã sử dụng yếu tố thuyết minh để nói rõ tác hại của bao bì ni lông đang được sử dụng trong đời sống. Đưa yếu tố thuyết minh vào văn bản, tác giả làm cho những kiến nghị mà văn bản đề xuất có tính thuyết phục cao.
3. Các văn bản khác như tự sự, nghị luận, biểu cảm có lúc rất cần đến yếu tố thuyết minh để làm cho nội dung sâu sắc thêm.

0 Nhận xét