Xem Ngay

Bài Tổng kết về tự vựng Ngữ Văn 9

HocNhanh.vn
Ngữ Văn 9 Bài Tổng kết về tự vựng
Nhằm giúp các bạn có một cẩm nang ngữ văn Tốt nhất, Học tốt ngữ văn, Trước hết các bạn cần soạn bài học trong Môn Ngữ Văn. Nay chúng tôi xin tổng hợp kiến thức Ngữ Văn Lớp 9, Mỗi Bài có 2 dạng để các bạn lựa chọn, Các bạn rê chuột xuống dưới để xem dạng 1 và dạng 2.

Dạng 1 

TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG

I. TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
1. Về khái niệm từ đơn, từ phức
- Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ và phân tích.
- Thế nào là từ phức? Từ phức gồm những loại nào? Cho ví dụ và phân tích.
Gợi ý: Từ được cấu tạo nên bởi tiếng. Từ chỉ gồm có một tiếng là từ đơn, từ gồm hai tiếng trở lên là từ phức. Từ phức có hai loại: từ ghép và từ láy. Phức được cấu tạo bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa là từ ghépTừ láy trong đó các tiếng có quan hệ láy âm với nhau.
2. Sắp xếp các từ vào bảng phân loại:
ngặt nghèo, nho nhỏ, giam giữ, gật gù, bó buộc, tươi tốt, lạnh lùng, bọt bèo, xa xôi, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn, lấp lánh
TỪ PHỨC
Từ ghép
Từ láy
Gợi ý: Lưu ý phân biệt giữa những từ láy phụ âm đầu với những từ ghép có các tiếng trùng nhau về phụ âm đầu. Ví dụ các từ ghép: giam giữ, bó buộc,…
3. Phân tích nghĩa của các từ láy sau đây và cho biết từ nào có sự “giảm nghĩa” từ nào có sự “tăng nghĩa” so với nghĩa của yếu tố gốc: trăng trắng, sạch sành sanh, đèm đẹp, sát sàn sạt, nho nhỏ, lành lạnh, nhấp nhô, xôm xốp.
Gợi ý: Dựa vào mẫu sau:

T? LÁY
“tăng nghĩa”
“giảm nghĩa”
Yếu tố gốc
Yếu tố láy
Yếu tố gốc
Yếu tố láy
sạch
sành sanh
nhỏ
nho
4. Tìm các từ dùng sai trong những câu sau và thay thế chúng bằng những từ phức thích hợp:
(1) Mới tháng trước những cây trong vườn còn đang xanh tươi mà nay đã vàng.
(2) Chúng tôi ân hận vì đã đối xử với họ một cách lạnh.
Gợi ý: Trong câu, bên cạnh việc sử dụng các từ cho đúng nghĩa (nghĩa cơ bản) thì phải lựa chọn các từ cho thích hợp về sắc thái nghĩa, phù hợp với những từ khác và đảm bảo sự hài hoà về âm thanh. Từ xanh tươi đòi hỏi từ tương phản với nó phải là vàng úa. Để hài hoà về âm thanh và đảm bảo sắc thái biểu cảm, từ lạnh trong câu (2) phải thay bằng từ lạnh lùng hoặc các từ ngữ gần nghĩa khác.
II. THÀNH NGỮ
1. Thành ngữ là gì?
Gợi ý: Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Ý nghĩa đó thường là những khái niệm.
2. Thành ngữ khác tục ngữ như thế nào?
Gợi ý: Tục ngữ là những tổ hợp từ biểu thị nhận định, phán đoán mang tính kinh nghiệm của dân gian.
3. Trong các tổ hợp từ dưới đây, tổ hợp từ nào là thành ngữ, tổ hợp từ nào là tục ngữ? Hãy giải thích ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ấy.
(1) gần mực thì đen, gần đèn thì rạng;
(2) đánh trống bỏ dùi;
(3) chó treo mèo đậy;
(4) được voi đòi tiên;
(5) nước mắt cá sấu.
Gợi ý: (1) - tục ngữ; (2) - thành ngữ; (3) - tục ngữ; (4) - thành ngữ; (5) - thành ngữ.
4. Tìm các thành ngữ có yếu tố chỉ động vật. Giải thích nghĩa các thành ngữ tìm được và đặt câu với một trong các thành ngữ ấy.
Gợi ýchuột sa chĩnh gạo, được voi đòi tiên, nước mắt cá sấu, miệng hùm gan sứa, mèo mả gà đồng,…
5. Tìm các thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật. Giải thích nghĩa các thành ngữ tìm được và đặt câu với một trong các thành ngữ ấy.
Gợi ýbãi bể nương dâu, cưỡi ngựa xem hoa, lá rụng về cội, hoa cà hoa cải,…
6. Lấy hai ví dụ về việc sử dụng thành ngữ trong văn bản văn học.
Gợi ý: “Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được.” (Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)
III. NGHĨA CỦA TỪ
1. Nghĩa của từ là gì?
Gợi ý: Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu thị.
2. Đọc các giải thích về nghĩa của từ sau đây và cho biết cách hiểu nào đúng, cách hiểu nào sai. Vì sao?
(1) Nghĩa của từ mẹ là khái niệm “người phụ nữ, có con, nói trong quan hệ với con”;
(2) Nghĩa của từ mẹ khác với nghĩa của từ bố ở phần nghĩa “người phụ nữ, có con”;
(3) Nghĩa của từ mẹ không thay đổi trong hai câu: Mẹ em rất hiền và Thất bại là mẹ của thành công.
(4) Nghĩa của từ mẹ không có phần nào chung với nghĩa của từ .
Gợi ý: Cách hiểu (1) đúng. Cách hiểu (2) không đúng vì nghĩa của từ mẹ chỉ khác với nghĩa của từ bố ở nét nghĩa “người phụ nữ”. Cách hiểu (3) không đúng vì nghĩa của từ mẹtrong câu Thất bại là mẹ của thành công có sự thay đổi theo phương thức ẩn dụ. Cách hiểu (4) không đúng vì nghĩa của từ mẹ có nét nghĩa chung với nghĩa của từ  là “người phụ nữ”.
3. Nhận xét về các cách giải thích nghĩa của từ độ lượng:
(1) đức tính rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
(2) rộng lượng, dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
Gợi ý: (1) là cụm danh từ, không thể lấy một cụm danh từ để giải thích cho một tính từ (độ lượng).
IV. TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ
1. Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.
2. Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa. Trong một từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc, là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác; và nghĩa chuyển, là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc.
3. Phân tích nghĩa của từ hoa trong thềm hoa và lệ hoa trong hai câu thơ sau và cho biết các từ này đã được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Gợi ý: Từ hoa trong thềm hoa và lệ hoa đều được dùng với nghĩa chuyển.
4. Có thể coi hiện tượng chuyển nghĩa từ hoa trong hai câu thơ trên là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ làm xuất hiện từ nhiều nghĩa mới chưa? Tại sao?
Gợi ý: Bất cứ sự chuyển nghĩa nào cũng tạo ra cho từ được chuyển nghĩa những ý nghĩa mới. Nhưng để có thể dẫn tới hình thành được từ nhiều nghĩa mới  (trở thành biểu tượng cố định, có thể đưa vào từ điển) thì phải có quá trình sử dụng, phổ biến trong giao tiếp (hoặc trong ngôn ngữ nghệ thuật). Từ hoa trong thềm hoa và lệ hoa ở hai câu thơ của Nguyễn Du là hiện tượng chuyển nghĩa rất đặc sắc, nhưng vẫn là những hiện tượng cá biệt, chưa làm biến đổi nghĩa của từ trong cách hiểu của mọi người.
V. TỪ ĐỒNG ÂM, PHÂN BIỆT HIỆN TƯỢNG TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG ĐỒNG ÂM
1. Thế nào là từ đồng âm?
Gợi ý: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau.
2. Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
Gợi ý: Nhiều nghĩa là hiện tượng phát triển nghĩa theo cơ chế chuyển nghĩa của từ. Nói nghĩa gốc, nghĩa chuyển là xét trong bản thân từ và việc sử dụng nó trong ngữ cảnh. Còn từ đồng âm là hiện tượng giống nhau về âm thanh, khác nhau về nghĩa của những từ khác nhau, không phải hiện tượng xảy ra trong một từ.
3. Trong hai trường hợp sử dụng từ  và từ đường sau đây, trường hợp nào là từ nhiều nghĩa, trường hợp nào là hiện tượng đồng âm?
(1)                             - Khi chiếc  xa cành
Lá không còn màu xanh
Mà sao em xa anh
Trời vẫn xanh rời rợi.
(Hồ Ngọc Sơn, Gửi em dưới quê làng)
Công viên là  phổi của thành phố.
(2) - Đường ra trận mùa này đẹp lắm
(Phạm Tiến Duật, Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây)
      - Ngọt như đường.
Gợi ý:
- Từ  trong “lá xa cành” được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Có thể xem từ trong lá phổi là sự chuyển nghĩa từ lá trong “lá xa cành” được không?

- Từ đường trong Đường ra trận và từ đường trong Ngọt như đường có quan hệ gì với nhau về nghĩa không? Đó là những từ giống nhau về âm thanh nhưng mang những nội dung sự vật hoàn toàn khác nhau.


Dạng 2

tổng kết từ vựng 


Gợi ý ôn tập
I. Từ đơn và từ phức.
Câu 1. Từ đơn: là từ chỉ gồm một tiếng.
- Từ phức là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng.
- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy.
Câu 2. Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi, lấp lánh.
- Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc, tươi tốt, bọt bèo, cỏ cây, đưa đón, nhường nhịn, rơi rụng, mong muốn.
Câu 3. Từ láy, giảm nghĩa: trăng trắng, đem đẹp, nho nhỏ…
- Từ láy tăng nghĩa: nhấp nhô, sạch sành sanh…
II. Thành ngữ
Câu 1. Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Câu 2. Tổ hợp là thành ngữ.
- Đánh trông bỏ dùi là làm việc bỏ dở, không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm.
- Được voi đòi tiên: tham lam, được cái này lai muốn cái khác hơn.
- Nước mắt cá sấu là sự thương xót, thông cảm giả tạo nhằm đánh lừa người khác.
Câu 3. Thành ngữ có yếu tố chỉ động vật.
- Nuôi ong tay áo: giúp đỡ, che chở một kẻ sau sẽ phản bội mình.
- Thẳng ruột ngựa: nghĩ thế nào nói thế, không giấu giếm, nể nang.
Câu 4. Thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật.
- Dây cà ra dây muống: nói, viết rườm rà, dài dòng.
- Cưỡi ngựa xem hoa: làm qua loa.
Câu 5. Ví dụ về việc sử dụng thành ngữ trong văn chương:
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
III. Nghĩa của từ
Câu 1. Nghĩa của từ là nội dung (sư việc, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị.
Câu 2. Chọn cách hiểu “a”.
Câu 3. Cách giải thích “b” là đúng.
IV. Từ nhiều nghĩa.
Câu 1. Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.
- Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa.
- Trong từ nhiều nghĩa có:
+ Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành các nghĩa khác.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
- Thông thường, trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định. Tuy nhiên trong một số trường hợp, từ có thể được hiểu đồng thời cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển.
1. Từ “hoa” trong “lệ hoa” được dùng theo nghĩa chuyển.
V. Từ đồng âm
Câu 1. Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.
Câu 2. 
a. Có hiện tượng từ nhiều nghĩa, vì nghĩa của từ lá trong lá phổi có thể coi là kết quả chuyển nghĩa của từ lá trong lá xa cành.
b. Có hiện tượng đồng âm. Hai từ đường có vỏ có ngữ âm giống nhau. Bởi vì nghĩa của từ đường trong đường ra trận không có mối liên hệ nào với nghĩa của từ đường trong ngọt như đường. Hoàn toàn không có cơ sở để cho rằng nghĩa này được hình thành trên cơ sở nghĩa kia.
VI. Từ đồng nghĩa
Bài tập 1. Ôn lại khái niệm từ đồng nghĩa.
Gợi ý
Từ đồng nghĩa là các từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau (trong một số trường hợp có thể thay thế nhau).
Bài tập 2. Chọn những cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau:
a) Đồng nghĩa là hiện tượng chí có trong một số ngôn ngừ trên thế giới,
b) Đồng nghĩa hao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa hai từ, không có quan hệ đồng nghĩa giữa ba hoặc hơn ba từ.
c) Các từ đồng nghĩa với nhau bao giờ cùng có nghĩa hoàn toàn giống nhau.
d) Các từ đồng nghĩa với nhau có thế không thay thế nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng.
Gợi ý
Chọn cách hiểu (d). Từ đồng nghĩa chỉ có thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp, còn lại không thể thay thế được vì đa số các trường hợp là đồng nghĩa không hoàn toàn.
Bài tập 3. Đọc câu sau:
Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khoẻ càng thấp.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
Cho biết dựa trên cơ sở nào, từ xuân có thể thay thế cho từ tuổi. Việc thay từ trong câu trên có tác dụng diễn đạt như thế nào?
Gợi ý
Từ xuân có thể thay thế từ tuổi ở đây vì từ xuân đã chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ, lấy bộ phận thay cho toàn thể (lấy một mùa trong năm thay cho năm, tương ứng với một tuổi).
VII: Từ trái nghĩa
Bài tập 1. Ôn lại khái niệm từ trái nghĩa.
Gợi ý
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
Bài tập 2. Cho biết trong các cặp từ sau đây, cặp từ nào có quan hệ trái nghĩa: ông - bù, xấu - đẹp, xa - gần, voi - chuột, thông minh - lười, chó - mèo, rộng - hẹp, giàu - khổ.
Gợi ý
Các cặp từ trái nghĩa là: xấu - đẹp, xa - gần, rộng - hẹp. Từ loại của các cặp từ trái nghĩa thường là động từ, tính từ hay số từ, do đó ông - bà, voi - chuột, chó - mèo là danh từ nên không phải là nhừng cặp từ có quan hộ trái nghĩa. Thông minh - lười, giàu - khổ lại là những cặp từ giữa chúng không có nét nghĩa đồng nhất nên cũng không phải là những cặp từ có quan hệ trái nghĩa.
Bai tập 3*. Cho những cặp từ trái nghĩa sau: sống - chết, yêu - ghét, chẵn - lẻ, cao - thấp, chiến tranh - hoà bình, già - trẻ, nông - sâu, giàu - nghèo.
Có thể xếp những cặp từ trái nghĩa này thành hai nhóm: nhóm 1 như sống - chết (không sống có nghĩa là đã chết, không chết có nghĩa là còn sống), nhóm 2 như già - trẻ (không già không có nghĩa là trỏ, không trẻ không có nghĩa là già). Hãy cho biết mỗi cặp từ trái nghĩa còn lại thuộc nhóm nào.
Gợi ý
Nhóm 1 biểu thị những khái niệm đối lập nhau, loại trừ nhau; nhóm 2 biểu thị những khái niệm có tính chất thang độ. Các cặp từ trái nghĩa cùng nhóm với sống - chết: chiến tranh - hoà bình, chẩn - lẻ. Các cặp từ trái nghĩa này thể hiện hai khái niệm loại trừ nhau. Các cặp từ trái nghĩa cùng nhóm với già - trẻ: yêu - ghét, cao - thấp, nông - sâu, giàu - nghèo.
VIII. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
Bài tập 1. Ôn lại khái niệm cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
Gợi ý
Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hay hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác gọi là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ. Một từ được coi là:
- Có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của nó bao hàm phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
- Có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.
Bài tập 2. Vận dụng kiến thức về các kiểu cấu tạo từ liếng Việt đã học ở lớp 6 và lớp 7 để điền từ ngữ thích hợp vào các ô trống trong sơ đồ sau. Giải thích nghĩa của các từ ngữ đó theo cách dùng từ ngữ nghĩa rộng để giải thích nghĩa của từ ngữ nghĩa hẹp. Chẳng hạn: từ đơn là từ có một tiếng. (Để giải thích nghĩa của từ đơn phải dùng một cụm từ trong đó có từ là từ có nghĩa rộng so với từ đơn)
Gợi ý
- Từ đơn: từ gồm một tiếng.
- Từ phức: từ gồm hai hay nhiều tiếng.
- Từ láy: từ phức trong đó các tiếng láy âm với nhau.
- Từ láy hoàn toàn: từ láy mà ưong đó các tiếng láy hoàn toàn âm thanh của nhau.
- Từ láy bộ phận: từ láy trong đó các tiếng láy lại một phần âm thanh của nhau.
- Từ láy âm: từ láy bộ phận trong đó các tiếng láy lại bộ phận âm đầu của nhau.
- Từ láy vần: từ láy bộ phận trong đó các tiếng láy lại bộ phận vần của nhau.
- Từ ghép: từ phức trong đó các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
- Từ ghép đẳng lập: từ ghép trong đó các tiếng có quan hệ ngang bằng nhau về nghĩa.
- Từ ghép chính phụ: từ ghép trong đó các tiếng có quan hộ chính phụ với nhau về nghĩa.
IX. Trường từ vựng
Bài tập 1. Ôn lại khái niệm trường từ vựng.
Gợi ý
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.
Bài tập 2. Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích sự độc đáo ưong cách dùng từ ở đoạn trích sau:
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập)
Gợi ý

Từ tắm và bé? cùng trường nghĩa. Dùng từ như thế câu văn thêm sinh động, có hình ảnh và do đó giá trị tố cáo mạnh mẽ hơn, tính biểu cảm của câu văn được tăng thêm.

0 Nhận xét