Xem Ngay

Bài Tổng kết về tự vựng (tiếp theo) Ngữ Văn 9

HocNhanh.vn
Ngữ Văn 9 Bài Tổng kết về tự vựng (tiếp theo)
Nhằm giúp các bạn có một cẩm nang ngữ văn Tốt nhất, Học tốt ngữ văn, Trước hết các bạn cần soạn bài học trong Môn Ngữ Văn. Nay chúng tôi xin tổng hợp kiến thức Ngữ Văn Lớp 9, Mỗi Bài có 2 dạng để các bạn lựa chọn, Các bạn rê chuột xuống dưới để xem dạng 1 và dạng 2.

Dạng 1 

TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (tiếp theo)

I. TỪ ĐỒNG NGHĨA
1. Thế nào là từ đồng nghĩa?
Gợi ý: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
2. Có mấy loại từ đồng nghĩa?
Gợi ý: Căn cứ vào mức độ giống nhau về nghĩa giữa các từ, người ta chia từ đồng nghĩa thành đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn.
3. Trong các cách hiểu về từ đồng nghĩa sau đây, cách hiểu nào đúng, cách hiểu nào sai? Hãy giải thích.
a) Các từ đồng nghĩa với nhau thì có thể thay thế nhau trong mọi trường hợp sử dụng.
b) Nhiều ngôn ngữ trên thế giới không có hiện tượng đồng nghĩa.
c) Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa hai từ; không có quan hệ đồng nghĩa giữa ba hoặc hơn ba từ.
d) Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng.
Gợi ý: Không phải trong trường hợp sử dụng nào các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau được. Đồng nghĩa là hiện tượng phổ biến của tất cả các ngôn ngữ trên thế giới. Đồng nghĩa có thể là quan hệ giữa hai, ba hoặc nhiều hơn ba từ.
4. Đọc câu sau và cho biết tại sao từ xuân có thể thay thế cho từ tuổi? Sự thay thế này có tác dụng diễn đạt như thế nào?
Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khoẻ càng thấp.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
Gợi ý: Phân tích nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ xuân trong câu. Dựa trên cơ sở chuyển nghĩa theo cơ chế hoán dụ, từ xuân đồng nghĩa với từ tuổi. Việc sử dụng từ xuân thay thế cho từ tuổi ở đây có tác dụng tránh trùng lặp (với từ tuổi tác ở sau) và thể hiện ý vị lạc quan, hóm hỉnh.
II. TỪ TRÁI NGHĨA
1. Thế nào là từ trái nghĩa?
Gợi ý: Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa trái ngược nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
2. Từ trái nghĩa có giá trị sử dụng như thế nào?
Gợi ý: Từ trái nghĩa được sử dụng triệt để trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, gợi liên tưởng, làm cho lời nói thêm sinh động.
3. Trong các cặp từ sau, cặp từ nào có quan hệ trái nghĩa: ông - bà, xấu đẹp, xa - gần, voi - chuột, thông minh - lười nhác, chó - mèo, rộng - hẹp, giàu - khổ.
Gợi ý: Những từ được xem là trái nghĩa với nhau khi chúng cùng thuộc về một phạm vi ý nghĩa nào đó, cùng chỉ một phương diện nào đó của sự vật, hiện tượng. Các cặp từ trái nghĩa: xấu - đẹp, xa - gần, rộng hẹp.
4. Cho các cặp từ trái nghĩa: sống - chết, yêu - ghét, chẵn - lẻ, cao - thấp, chiến tranh - hoà bình, già - trẻ, đực - cái, nông - sâu, giàu - nghèo.
- Hãy sắp xếp các cặp từ láy trên vào bảng sau:
Nhóm 1
Nhóm 2
sống - chết,…
già - trẻ,…
- Trong hai cách nói sau, cách nào đúng?
(1) Không sống có nghĩa là chết.
(2) Không già có nghĩa là trẻ.
- Qua hai cách nói trên, hãy rút ra bài học về cách sử dụng từ trái nghĩa.
Gợi ý:
- Phân nhóm các cặp từ trái nghĩa:
+ Nhóm đối lập, loại trừ nhau, khẳng định cái này đồng nghĩa với phủ định cái kia:sống - chết, chẵn - lẻ, chiến tranh - hoà bình;
Ví dụ: Nói không sống có nghĩa là chết.
+ Nhóm trái nghĩa về mức độ, không loại trừ nhau, khẳng định cái này không có nghĩa là phủ định cái kia: già - trẻ, yêu - ghét, cao - thấp, nông - sâu, giàu nghèo;
Ví dụ: Nói không già chưa chắc đã là trẻ.
III. CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
1. Em hiểu thế nào về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
Gợi ý: Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác.
2. Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng, từ ngữ có nghĩa hẹp? Cho ví dụ.
Gợi ý: Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi ý nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác (Ví dụ nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của từ thú, chim, cá,…); Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác (Ví dụ nghĩa của từ thú, chim, cá,… hẹp hơn nghĩa của từ động vật); Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác (Ví dụ chim rộng hơn tu hú, sáo,…nhưng hẹp hơn động vật).
3. Bằng những hiểu biết về cấu tạo từ tiếng Việt, hãy hoàn chỉnh sơ đồ sau:


Dạng 2

tổng kết từ vựng
I. Từ đồng nghĩa
1. Từ đồng nghĩa là những từ có ý nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau (Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa).
2. Cách hiểu đúng nhất là D.
3. Tác giả dùng từ “xuân” không dùng từ “tuổi” thể hiện tinh thần lạc quan yêu đời.
Mỗi năm có một mùa xuân. Mỗi mùa xuân ứng với một tuổi. Dựa vào sự chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ(Lấy bộ phận chỉ toàn thể) tác giả đã lấy từ “xuân” thay thế cho từ tuổi.
II. Từ trái nghĩa:
1. Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa trái ngược nhau (Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau).
2. Các cặp trái nghĩa.
- Xa – gần.
- Rộng – hẹp.
- Xấu – đẹp
3. Xếp hai nhóm:
- Nhóm 1: Sống >< chết, chẵn >< lẻ, chiến tranh >< hòa bình, đực >< cái.
- Nhóm 2: Già >< trẻ, yêu >< ghét, cao >< thấp, nông >< sâu, giàu >< nghèo.
Nhóm 1: Cặp từ trái nghĩa biểu thị khái niệm đối lập nhau, loại trừ nhau, khẳng định này là phủ định cái kia. Các từ này thường không kết hợp với phó từ chỉ mức độ.
Nhóm 2: Cặp từ trái nghĩa biểu thị ý nghĩa thang độ, khẳng định cái này không có nghã là phủ định cái kia, có khả năng kết hợp với phó từ chỉ mức độ như rất, quá, lắm…
III. Cấp độ khái quát của nghĩa từ:
1. Cấp độ khái quát của nghĩa từ: nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của một từ ngữ khác:
Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi của một số từ ngữ khác.
Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi của một từ ngữ khác.
Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác.


Giải thích:
- Từ ghép là từ phức được cấu tạo bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về ý nghĩa.
- Từ láy là từ phức được cấu tạo bằng cách ghép các từ có quan hệ với nhau về mặt âm thanh.
- Từ ghép đẳng lập là từ ghép trong đó các tiếng có quan hệ bình đẳng về ý nghĩa.
IV. Trường từ vựng
1. Trường từ vựng là:
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về ý nghĩa.
2. Phân tích cách dùng từ độ đáo trong đoạn trích.
Hai từ cùng trường từ vựng là “tắm”, “bể”, việc sử dụng hai từ này góp phần làm tăng giá trị biểu cảm của câu nói, làm cho câu nói có sức tố cáo mạnh mẽ hơn.
V. Từ mượn.
1. Từ mượn là những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị.
2. Chọn nhận định c là nhận định đúng.
3. Những từ mượn như:
- Xăm,  lốp, ga, xăng, phanh, đã được Việt hóa hoàn toàn về âm, về nghĩa, cách dùng, nó không khác gì từ thuần Việt.
- Axit, ti vi, radio, vitamin là từ mượn có giữ nhiều nét ngoại lai, chưa được Việt hóa hoàn toàn.
VI. Từ hán việt.
1. Trong tiếng Việt có một khối lượng khá lớn từ Hán Việt. Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt.
2. Chọn cách hiểu đúng c là đúng nhất.

0 Nhận xét