Xem Ngay

Bài nói giảm nói tránh Ngữ Văn Lớp 8

HocNhanh.vn
Ngữ Văn 8 nói giảm nói tránh
Nhằm giúp các bạn có một cẩm nang ngữ văn Tốt nhất, Học tốt ngữ văn, Trước hết các bạn cần soạn bài học trong Môn Ngữ Văn. Nay chúng tôi xin tổng hợp kiến thức Ngữ Văn Lớp 8, Mỗi Bài có 2 dạng để các bạn lựa chọn, Các bạn rê chuột xuống dưới để xem dạng 1 và dạng 2.
Dạng 1
                                                                Soạn bài nói giảm nói tránh
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh.
1. Các phần in đậm trong ba câu trích đều nói đến cái chết.
- Tôi sẽ “đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê Nin và các vị cách mạng đàn anh khác”. (Hồ Chí Minh – Di chúc)
- Bác đã đi rồi sao Bác ơi. (Tố Hữu – Bác ơi)
- Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn. (Hồ Phương – Thư nhà).
Cách nói trên đây là để giảm nhẹ, để tránh đi phần nào sự đau buồn.
Như vậy, nói giảm là phương tiện tu từ làm nhẹ đi, yếu đi một đặc trưng nào đó được nói đến.
2. Tác giả dùng từ ngữ “bầu sữa” trong câu văn để tránh nói những từ thô tục.
3. So sánh hai cách nói, cách nói thứ hai tế nhị hơn, có tính chất nhẹ nhàng, người nghe dễ tiếp nhận.
- Lười lắm -> không được chăm chỉ lắm!
II. Luyện tập
1. Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh vào chỗ thích hợp: đi nghỉ, khiếm thị, chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.
a. Khuya lắm rồi mời bà đi nghỉ.
b. Cha mẹ em chia tay nhau từ ngày em còn rất bé.
c. Đây là phần học của trẻ em khiếm thị.
Các em điền tiếp vào câu d, e.
2. Trong các cặp câu trong SGK có các câu sử dụng cách nói giảm nói tránh.
A2) Anh nên hòa nhã với bạn bè.
B2) Anh không nên ở đây nữa.
C1) Xin đừng hút thuốc là trong phòng.
D1) Nó nói như thế là thiếu thiện chí.
E2) Hôm qua em có lỗi với anh, em xin anh thứ lỗi.
3. Hãy vận dụng cách nói giảm nói tránh để đặt năm câu đánh giá trong những trường hợp khác nhau.
a. Cậu hôm nay mặc áo quần lòe loẹt quá.
Hôm nay cậu mặc quần áo hơi màu mè đấy.
b. Cái xe của cậu như đồ nhôm nhựa.
Cái xe của cậu nước sơn hơi bị mờ.
c. Bài tập làm văn của cậu viết dở lắm.
Bài tập làm văn của cậu viết chưa đạt được như mong muốn.
d. Cậu cút đi!
Cậu xem có nên ở đây nữa không?
e. Thái độ của anh bất lịch sự quá!
Thái độ của anh hơi quá mức đấy.
4. Trong trường hợp nào thì không nên dùng cách nói giảm nói tránh?
Những tình huống giao tiếp cần nói đúng, nói thật thì không nên dùng lời nói giảm, nói tránh.

Dạng 2
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH


I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Thế nào là nói giảm nói tránh
- Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách biểu đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá buồn đau, ghê sợ, nặng nề, tránh thổ tục, thiếu văn hóa.
- Ví dụ:     + Nguyễn Khuyến khóc người bạn già của mình:
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta
"Thôi đã thôi rồi" thông báo một cái tin đột ngột, đau buồn, đồng thời cũng là một lời kêu tuyệt vọng trước định mệnh phũ phàng.
+ Khi biểu thị thái độ nhã nhặn, tránh thô tục, thiếu lịch sự, người sử dụng ngôn ngữ cũng thường dùng cách nói tránh.
Ví dụ: Cháu nhà tôi học chưa được khá
"Chưa được khá" được dùng thay cho "học kém".
2. Các cách nói giảm nói tránh
- Trong hoạt động giao tiếp, người sử dụng ngôn ngữ thường dùng các từ đồng nghĩa để nói giảm nói tránh. Các từ Hán Việt thường được dùng trong trường hợp này để tránh gây những ấn tượng cụ thể. Ví dụ:
Thường nói:
- tử thi, thi hài
- chiến sĩ
- còn nhiều tồn tại cần khắc phục
Không nói:
- xác chết
- lính
- yếu kém
- Dùng cách phủ định từ ở mặt tích cực trong cặp từ trái nghĩa:
Ví dụ:      
+ "Chị ấy xấu" có thể thay bằng "Chị ấy không đẹp lắm".
+  "Anh ấy hát dở" có thể thay bằng "Anh ấy hát chưa hay"
- Dùng cách nói trống:
Ví dụ: "Ông ấy sắp chết" có thể thay bằng " Ông ấy chỉ… nay mai thôi"
II. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
1. Thay các từ gạch chân bằng các từ đồng nghĩa để thể hiện cách nói giảm nói tránh trong các câu sau:
a. Chiếc áo của cậu xấu quá.
b. Canh nấu quá mặn.
c. Đây là lớp học của trẻ bị mù mắt, còn kia là lớp học dành cho trẻ bị điếc tai.
d. Ông tôi làm gác cổng ở trường.
Gợi ý:
Có thể lựa chọn trong các cách nói sau đây để thay cho những từ gạch chân: không đẹp lắm, chưa được ngọt, khiếm thị, khiếm thính, bảo vệ.
2. Hãy tìm và phân tích biện pháp nói giảm nói tránh trong các trường hợp sau:
a. Nửa chừng xưa thoắt gẫy cành thiên hương.
(Nguyễn Du)
b. Bỗng lèo chớp đỏ
   Thôi rồi, Lượm ơi.
     (Tố Hữu)
c. Thầy cô Pha chỉ chê có mỗi một câu: "Phải cái nhà nó khí thanh bạch" thì mẹ cô Pha kêu lên rằng: "Chao ôi, thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời. Nghèo thì càng dễ ở với nhau. Tôi chỉ thích những nơi cũng tiềm tiệm như mình".
(Tô Hoài)
d. Ông mất năm nao? Ngày độc lập
Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao
Bà về năm đói làng treo lưới
Biển động, Hòn Me giặc bắn vào.
(Tố Hữu)
e. Bác đã lên đường theo tổ tiên
     Mác - Lênin, thế giới người hiền.
(Tố Hữu)
Gợi ý:
a. Gẫy cành thiên hương ® nói về cái chết
b. Thôi rồi ® sự hy sinh
c. Thanh bạch, tiềm tiệm ® cái nghèo
d. Mất, về ® cái chết
e. Lên đường theo tổ tiên ® cái chết
3. Tìm trong văn học 3 ví dụ về nói giảm nói tránh.
Gợi ý:
Mẫu:         Người nằm dưới đất ai ai đó…
     Giang hồ mê chơi quên quê hương
(Tản Đà)

NÓI GIẢM NÓI TRÁNH


I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Thế nào là nói giảm nói tránh
- Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách biểu đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá buồn đau, ghê sợ, nặng nề, tránh thổ tục, thiếu văn hóa.
- Ví dụ:     + Nguyễn Khuyến khóc người bạn già của mình:
Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta
"Thôi đã thôi rồi" thông báo một cái tin đột ngột, đau buồn, đồng thời cũng là một lời kêu tuyệt vọng trước định mệnh phũ phàng.
+ Khi biểu thị thái độ nhã nhặn, tránh thô tục, thiếu lịch sự, người sử dụng ngôn ngữ cũng thường dùng cách nói tránh.
Ví dụ: Cháu nhà tôi học chưa được khá
"Chưa được khá" được dùng thay cho "học kém".
2. Các cách nói giảm nói tránh
- Trong hoạt động giao tiếp, người sử dụng ngôn ngữ thường dùng các từ đồng nghĩa để nói giảm nói tránh. Các từ Hán Việt thường được dùng trong trường hợp này để tránh gây những ấn tượng cụ thể. Ví dụ:
Thường nói:
- tử thi, thi hài
- chiến sĩ
- còn nhiều tồn tại cần khắc phục
Không nói:
- xác chết
- lính
- yếu kém
- Dùng cách phủ định từ ở mặt tích cực trong cặp từ trái nghĩa:
Ví dụ:      
+ "Chị ấy xấu" có thể thay bằng "Chị ấy không đẹp lắm".
+  "Anh ấy hát dở" có thể thay bằng "Anh ấy hát chưa hay"
- Dùng cách nói trống:
Ví dụ: "Ông ấy sắp chết" có thể thay bằng " Ông ấy chỉ… nay mai thôi"
II. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
1. Thay các từ gạch chân bằng các từ đồng nghĩa để thể hiện cách nói giảm nói tránh trong các câu sau:
a. Chiếc áo của cậu xấu quá.
b. Canh nấu quá mặn.
c. Đây là lớp học của trẻ bị mù mắt, còn kia là lớp học dành cho trẻ bị điếc tai.
d. Ông tôi làm gác cổng ở trường.
Gợi ý:
Có thể lựa chọn trong các cách nói sau đây để thay cho những từ gạch chân: không đẹp lắm, chưa được ngọt, khiếm thị, khiếm thính, bảo vệ.
2. Hãy tìm và phân tích biện pháp nói giảm nói tránh trong các trường hợp sau:
a. Nửa chừng xưa thoắt gẫy cành thiên hương.
(Nguyễn Du)
b. Bỗng lèo chớp đỏ
   Thôi rồi, Lượm ơi.
     (Tố Hữu)
c. Thầy cô Pha chỉ chê có mỗi một câu: "Phải cái nhà nó khí thanh bạch" thì mẹ cô Pha kêu lên rằng: "Chao ôi, thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời. Nghèo thì càng dễ ở với nhau. Tôi chỉ thích những nơi cũng tiềm tiệm như mình".
(Tô Hoài)
d. Ông mất năm nao? Ngày độc lập
Buồm cao đỏ sóng bóng cờ sao
Bà về năm đói làng treo lưới
Biển động, Hòn Me giặc bắn vào.
(Tố Hữu)
e. Bác đã lên đường theo tổ tiên
     Mác - Lênin, thế giới người hiền.
(Tố Hữu)
Gợi ý:
a. Gẫy cành thiên hương ® nói về cái chết
b. Thôi rồi ® sự hy sinh
c. Thanh bạch, tiềm tiệm ® cái nghèo
d. Mất, về ® cái chết
e. Lên đường theo tổ tiên ® cái chết
3. Tìm trong văn học 3 ví dụ về nói giảm nói tránh.
Gợi ý:
Mẫu:         Người nằm dưới đất ai ai đó…
     Giang hồ mê chơi quên quê hương
(Tản Đà)

0 Nhận xét