Xem Ngay

Bài Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt) Ngữ Văn 8

HocNhanh.vn
Ngữ Văn 7 Bài Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)
Nhằm giúp các bạn có một cẩm nang ngữ văn Tốt nhất, Học tốt ngữ văn, Trước hết các bạn cần soạn bài học trong Môn Ngữ Văn. Nay chúng tôi xin tổng hợp kiến thức Ngữ Văn Lớp 7, Mỗi Bài có 2 dạng để các bạn lựa chọn, Các bạn rê chuột xuống dưới để xem dạng 1 và dạng 2.

Dạng 1
bài chương trình địa phương phần tiếng Việt
Câu 1. Tìm những phương ngữ em đang sử dụng hoặc trong các phương ngữ khác những từ địa phương mà em biết.
a. Chỉ các sự vật, hiện tượng không có tên gọi trong các phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân.
- Đọi : Tên gọi bát ăn cơm ở vùng miền Trung.
- Nhút : Món ăn làm bằng xơ mít với một số thứ khác, được dùng phổ biến ở Nghệ An – Hà Tĩnh.
b. Giống về nghĩa nhưng khác nhau về âm với phương ngữ khác hoặc từ toàn dân.
Miền Bắc                       Miền Trung                       Miền Nam
Bát                                  Đói                                      Chén
Mẹ                                  Bố                                       Má
Bố                                   Bọ                                       Ba
c. Giống âm khác nghĩa với phương ngữ khác hay ngôn ngữ toàn dân.
Miền Bắc: Hòm làm bằng gỗ hoặc kim loại có đậy nắp.
Miền Trung và Miền Nam: Hòm là quan tài
Câu 2.
- Có những từ địa phương vì có những sự vật hiện tượng xuất hiện ở địa phương này nhưng không xuất hiện ở địa phương khác.
- Sự xuất hiện từ ngữ địa phương cho thấy Việt Nam, là một đất nước có sự khác biệt giữa các vùng, miền về tự nhiên tâm lý, phong tục tập quán.
Câu 3. Hai hàng mẫu b và c có các từ “Cá quả” “Lợn” “Ngã” (ở b) “ốm” (ở c) thuộc về ngôn ngữ toàn dân từ đó ta thấy phương ngữ thường được lấy làm chuẩn của tiếng Việt là phương ngữ miền Bắc, nhất là tiếng Hà Nội (Hầu hết các nước khác cũng đều lấy tiếng thủ đô làm chuẩn trong ngôn ngữ toàn dân).
Câu 4. Có nên dùng ngôn ngữ địa phương không?
- Giao tiếp có nghi thức không được dùng ngôn ngữ địa phương.
- Chỉ trong gia đình hoặc với bạn bè có thể dùng phương ngữ.
- Phương ngữ chỉ có tác dụng khắc họa rõ nét những đặc trưng có tính chất địa phương của nhân vật trong văn học.
Dạng 2

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần tiếng Việt)


1. Ngoài các từ chỉ
quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng ở địa phương tương ứng với từ ngữ toàn
dân mà SGK đã hướng dẫn để các em tìm hiểu, các em cũng cần tìm một số từ ngữ
địa phương nơi mình ở hoặc mình biết để mở rộng hoặc củng cố thêm tầm hiểu biết
của mình theo các yêu cầu sau đây:
a. Tìm các từ ngữ địa phương chỉ đồ vật.
Ví dụ: khau – gầu
b. Tìm các từ ngữ địa phương chỉ các loài cây.
Ví dụ: mù u, măng cụt…
c. Tìm các từ ngữ địa phương chỉ các loài vật.
Ví dụ: tru – trâu, mận – roi…
Gợi ý:
Em có thể tìm các từ ngữ theo từng chủ đề (dựa vào những
ví dụ mẫu). Khi tìm, em cần theo hai hướng:
+ Tìm những từ ngữ địa phương không có từ ngữ toàn dân
tương ứng.
+ Tìm những từ ngữ địa phương có từ toàn dân tương ứng
(Cần đưa ra từ toàn dân tượng ứng với từ ngữ địa phương đã tìm).
2. Sưu tầm một số thơ, ca có dùng từ địa phương
Ví dụ:      
+ Bầm ơi có rét không bầm
Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn
(Tố Hữu)
+ Tôi xin anh xin ả
Tôi xin cả hai người
Phạt mấy tiền tôi trả
(Dân ca Nghệ Tĩnh)
+ Lên non mới biết non cao
Nuôi con mới biết công lao mẹ thầy
(Ca dao)
+ O du kích nhỏ giương cao súng
Thằng Mỹ lom khom bước cúi đầu
(Tố Hữu)
+ Gan chi gan rứa mẹ nờ
Mẹ rằng cứu nước mình chờ chi ai?
(Tố Hữu)
Gợi ý:
Có thể sưu tầm trong ca dao, dân ca, thơ hiện đại những
câu có sử dụng từ ngữ địa phương.

0 Nhận xét