Xem Ngay

Bài Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy Ngữ Văn 7

HocNhanh.vn
Ngữ Văn 7 Bài Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
Nhằm giúp các bạn có một cẩm nang ngữ văn Tốt nhất, Học tốt ngữ văn, Trước hết các bạn cần soạn bài học trong Môn Ngữ Văn. Nay chúng tôi xin tổng hợp kiến thức Ngữ Văn Lớp 7, Mỗi Bài có 2 dạng để các bạn lựa chọn, Các bạn rê chuột xuống dưới để xem dạng 1 và dạng 2.

Dạng 1
DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Dấu chấm lửng
a) Trong các trường hợp sau, dấu chấm lửng có tác dụng gì?
(1) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,...
(Hồ Chí Minh)
(2) Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất cả chạy xông vào thở không ra lời:
Bẩm... quan lớn... đê vỡ mất rồi!
(Phạm Duy Tốn)
(3) Cuốn tiểu thuyết được viết trên... bưu thiếp.
(Báo Hà Nội mới)

Gợi ý:
- (1): Dấu chấm lửng dùng với ngụ ý liệt kê;
- (2): Dấu chấm lửng dùng để thể hiện sự ngắt quãng trong lời nói, gợi tả sự hốt hoảng, mệt mỏi;
- (3): Dấu chấm lửng có tác dụng giãn cách, tạo ra sự bất ngờ cho sự xuất hiện của thông tin có ý nghĩa mới lạ, hay hài hước, châm biếm.
b) Dựa vào việc phân tích các ví dụ ở trên và phần Ghi nhớ trong SGK, hãy tự rút ra những công dụng của dấu chấm lửng.
2. Dấu chấm phẩy
a) Dấu chấm phẩy trong các câu sau đây được dùng để làm gì? Thử thay dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy và cho biết trường hợp nào thì có thể được, trường hợp nào không?
(1) Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.
(Thạch Lam)
(2) Những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới phải chăng có thể nêu lên như sau: yêu nước, yêu nhân dân; trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà; ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng; yêu lao động, coi lao động là nghĩa vụ thiêng liêng của mình; có tinh thần làm chủ tập thể, có ý thức hợp tác, giúp nhau; chân thành và khiêm tốn; quý trọng của công và có ý thức bảo vệ của công; yêu văn hoá, khoa học và nghệ thuật; có tinh thần quốc tế vô sản.
(Theo Trường Chinh)
Gợi ý:
- Trong câu (1), dấu chấm phẩy được dùng để phân tách hai vế của một câu ghép. Trường hợp này có thể thay dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy.
- Câu (2) là câu ghép sử dụng phép liệt kê, các nội dung liệt kê rất phức tạp:
+ yêu nước, yêu nhân dân;
+ trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà;
+ ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng;
+ yêu lao động, coi lao động là nghĩa vụ thiêng liêng của mình;
+ có tinh thần làm chủ tập thể, có ý thức hợp tác, giúp nhau;
+ chân thành và khiêm tốn;
+ quý trọng của công và có ý thức bảo vệ của công;
+ yêu văn hoá, khoa học và nghệ thuật;
+ có tinh thần quốc tế vô sản.
Nếu dùng dấu phẩy thay các dấu chấm phẩy thì sẽ không phân biệt được các cặp từ, cụm từ với các từ, cụm từ; không phân cấp được các nội dung với ý nghĩa khác nhau về tầng bậc.
b) Từ bài tập trên, kết hợp với phần Ghi nhớ trong SGK, hãy tự rút ra công dụng của dấu chấm phẩy.

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
1. Trong từng trường hợp sau đây, dấu chấm lửng được dùng để làm gì?
a) - Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
- Dạ, bẩm...
- Đuổi cổ nó ra!
(Phạm Duy Tốn)
b) Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại...
(Đào Vũ)
c) Cơm, áo, vợ, con, gia đình... bó buộc y.
(Nam Cao)
Gợi ý
- a: diễn đạt sự lúng túng, sợ sệt;
- b: diễn đạt sự bỏ dở của câu nói;
- c: ngụ ý liệt kê các nội dung khác tương tự.
2. Trong các trường hợp dưới đây, dấu chấm phẩy dùng để làm gì?
a) Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sau vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn.
(Thép Mới)
b) Con sông Thái Bình quanh năm vỗ sóng òm ọp vào sườn bãi và ngày ngày vẫn mang phù sa bồi cho bãi thêm rộng; nhưng mỗi năm vào mùa nước, cũng con sông Thái Bình mang nước lũ về làm ngập hết cả bãi Soi.
(Đào Vũ)
c) Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay.
(Hoài Thanh)
Gợi ý: Phân tích thành phần câu để thấy được vị trí, vai trò của dấu chấm phẩy trong câu:
- a: đánh dấu phân tách giữa các vế của câu ghép, phân biệt vế câu với các thành phần trong từng vế;
- b: tương tự như ở câu (a);
- c: tương tự như câu trên.
3. Hãy viết một đoạn văn về bài Ca Huế trên sông Hương, trong đó:
a) Có sử dụng dấu chẩm phẩy.
b) Có câu dùng dấu chấm lửng.
Gợi ý: Tham khảo đoạn văn sau:
Dạng 2
DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I. DẤU CHẤM LỬNG
Công dụng của dấu chấm lửng (t.121)
1.   Dấu chấm lửng.
a)   Dấu chẩm lửng tỏ ý còn nhiều anh hùng dân tộc nữa chưa liệt kê hết.
b)  Dấu chấm lửng thể hiện chỗ lời nói ngắt quãng của nhân vật do kinh hoàng (vì đê vỡ).
c)   Dấu chấm lửng chuẩn bị cho sự xuất hiện của từ bưu thiếp biểu thị nội dung hài hước.
2.   Công dụng của dấu chấm lửng.
Dấu chấm lửng được dùng để:
-     Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
-     Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
-     Làm giảm nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
II.  DẤU CHẤM PHẨY
1.   Dấu chấm phẩy trong các câu sau đây được dùng để làm gì? Thử thay dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy và cho biết trường hợp nào thì có thể được, trường hợp nào không?
a.   Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.
(Thạch Lam)
b.   Những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới phải chăng có thể nêu lên như sau: yêu nước, yêu nhân dân; trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà; ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng; yêu lao động, coi lao động là nghĩa vụ thiêng liêng của mình; có tinh thần làm chủ tập thể, có ý thức hợp tác, giúp nhau; chân thành và khiêm tốn; quý trọng của công và có ý thức bảo vệ của công; yêu văn hoá, khoa học và nghệ thuật; có tinh thần quốc tế vô sản.
(Trường Chinh)
Trả lời:
+ Câu (a), dấu chấm phẩy được dùng để phân tách hai vế của một câu ghép. Trường hợp này có thể thay dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy.
+ Câu (b) là câu ghép sử dụng phép liệt kê, các nội dung liệt kê rất phức tạp:
-     yêu nước, yêu nhân dân;
-     trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà;
-     ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng;
-     yêu lao động, coi lao động là nghĩa vụ thiêng liêng của mình;
-     có tinh thần làm chủ tập thể, có ý thức hợp tác, giúp nhau;
-     chân thành và khiêm tốn;
-     quý trọng của công và có ý thức bảo vệ của công;
-     yêu văn hoá, khoa học và nghệ thuật;
-     có tinh thần quốc tế vô sản.
+ Nếu dùng dấu phẩy thay các dấu chấm phẩy thì sẽ không phân biệt được các cặp từ, cụm từ với các từ, cụm từ; không phân cấp được các nội dung với ý nghĩa khác nhau về tầng bậc.
Câu 2:Rút ra công dụng của dấu chấm phẩy?
Trả lời:
-     Đánh dấu ranh giới giữa hai vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.
-     Ngăn cách các bộ phận trong phép liệt kê phức tạp, giúp người đọc hiểu được các bộ phận, các tầng bậc ý trong khi liệt kê.
III. LUYỆN TẬP
1. Dấu chấm lửng (t.123)
a)   Dấu chấm lửng thể hiện chỗ lời nói ngập ngừng do sợ hãi.
b)  Dấu chấm lửng thể hiện chỗ lời nói bỏ dở.
c)   Dấu chấm lửng biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ.
2.   Công dụng của dấu chấm phẩy (t.123)
a), b), c); Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu ranh giới các vế của các câu ghép có cấu tạo phức tạp.
3.   Đoạn văn có dấu chấm lửng:
“Ca Huế chỉ một loại hình sinh hoạt văn hóa độc đáo của cố đô Huế, hình thành từ nhiều dòng ca nhạc, đặc biệt là ca nhạc dân gian. Ngoài những bài hò như chèo, bài thai, hò giã gạo..., còn có các điệu lí như lí con sáo, lí hoài xuân...”
Đoạn văn có dấu chấm phẩy:
“Dàn nhạc ca Huế với đàn dây gồm đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà nhị, đàn tam, đàn bầu; âm thanh có tiếng sáo và cặp sanh để gõ nhịp; ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi. Ngón đàn tài hoa, tiếng đàn khoan nhặt giữa đêm trăng làm nên tiết tấu xao động bồn người.”
0 Nhận xét