Xem Ngay

Bài làm thơ lục bát Ngữ Văn Lớp 7

HocNhanh.vn
Ngữ Văn 7 Bài làm thơ lục bát
Nhằm giúp các bạn có một cẩm nang ngữ văn Tốt nhất, Học tốt ngữ văn, Trước hết các bạn cần soạn bài học trong Môn Ngữ Văn. Nay chúng tôi xin tổng hợp kiến thức Ngữ Văn Lớp 7, Mỗi Bài có 2 dạng để các bạn lựa chọn, Các bạn rê chuột xuống dưới để xem dạng 1 và dạng 2.


                                                  Dạng 1

LÀM THƠ LỤC BÁT
I. LUẬT THƠ LỤC BÁT
Câu hỏi: Đọc kĩ bài ca dao sau và trả lời câu hỏi:
Anh đi anh nhớ quê nhà 
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương 
Nhớ ai dãi nắng dầm sương 
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao 
a- Cặp thơ lục bát mỗi dòng có mấy tiếng? Vì sao gọi là lục bát. 
b- b- Kẻ sơ đồ trang 156 SGK vào vở và điền các kí hiệu B, T, V ứng với mỗi tiếng của bài ca dao vào các ô.
c- Hãy nhận xét tương quan thanh điệu giữa tiếng thứ 6 và tiếng thứ 8 trong câu 8.
d- Nêu nhận xét về luật thơ lục bát (về số câu, số tiếng trong mỗi câu, số vần, vị trí vần, sự đổi thay các tiếng băng, trắc, trầm, bổng và cách ngắt nhịp trong câu).
Gợi ý:
a- Quan sát bài ca dao trên, ta nhận thấy: một cặp thơ lục bát thường có hai dòng. Dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ nên gọi là lục bát.
b- Ta có thể điền như sau:
Anh đi anh nhớ quê nhà
B    B    B      T    B      B 
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương
T       B      B      T          T     B   B          B
Nhớ ai dãi nắng dầm sương
 T    B     T    T      B      B   
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao
 T    B    T    T     B        B        B       B    
c- Qua sơ đồ trên ta thấy: trong câu 8 tiếng, nếu tiếng thứ 6 là thanh ngang (bổng) thì tiếng thứ 8 phải là thanh huyền (trầm) và ngược lại.
d- Như vậy có thể khảng định lục bát là thể thơ độc đáo của văn học Việt Nam. Luật lục bát thế hiện tập trung ở khổ thơ lục bát gồm một câu 6 tiếng và một câu 8 tiếng sắp xếp theo mô hình chung (B: bằng; T: trắc; V: vần); chưa tính dấn các dạng biến thể:

Tiếng
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
6
-
B
-
T
-
BV

8
-
B
-
T
-
BV
-
BV



Với mô hình trên, chúng ta còn dễ dàng nhận thấy các tiếng ở vị trí 1, 3, 5, 7 không bắt buộc theo luật bằng trắc (đánh dấu-). Tiếng thứ hai thường là thanh bằng. Tiếng thứ tư thường là thanh trắc. Trong câu 8, tiếng thứ 6 là bổng thì tiếng thứ 8 là trầm và ngược lại.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1. Làm thơ lục bát theo mô hình ca dao. Điền nôi tiếp cho thành bài và đúng luật. Cho biết vì sao em điền các từ đó?
Gợi ý:
HS có thể điền các cụm từ: ở nhà, ghi tên hàng đầu vào chỗ trống hai từ này phù hợp với nội dung của từng câu thơ và đảm bảo về cách gieo vần.
- Em ơi đi học trường xa
Cố học cho giỏi ở nhà mẹ mong
- Anh ơi phấn đấu cho bền
Mỗi năm mỗi lớp ghi tên hàng đầu.
Bài tập 2. Cho biết các câu thơ lục bát sau sai ở đâu và sửa cho đúng luật.
Gợi ý:
Câu lục bát thứ nhất sai ở: tiếng thứ 6 của câu 8 (bòng) không gieo vần đúng luật đã quy định (tiếng thứ 6 câu 6 vần với tiếng thứ 6 câu 8). Nên sửa lại như sau:
Vườn em cây quý đủ loài
Có cam, có quýt, có xoài, có na.
- Cặp thơ lục bát thứ hai sai ở: tiếng thứ 6 của câu 8 (lên) không vần với tiếng thứ 6 của câu 6. Nên sửa lại như sau:
Thiếu nhi là tuổi học hành
Chúng em phấn đấu để thành trò ngoan.



0 Nhận xét