Xem Ngay

Bài Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh Ngữ Văn 7

HocNhanh.vn
Ngữ Văn 7  Bài Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
Nhằm giúp các bạn có một cẩm nang ngữ văn Tốt nhất, Học tốt ngữ văn, Trước hết các bạn cần soạn bài học trong Môn Ngữ Văn. Nay chúng tôi xin tổng hợp kiến thức Ngữ Văn Lớp 7, Mỗi Bài có 2 dạng để các bạn lựa chọn, Các bạn rê chuột xuống dưới để xem dạng 1 và dạng 2.

Dạng 1

TÌM HIỂU CHUNG
VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH


I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Trong đời sống, chúng ta vẫn thường làm sáng tỏ một việc gì đó cho người khác thấy hoặc làm cho ai đó tin vào nhận định của mình. Người ta chỉ có thể tin vào nhận định của ai đó khi nhận định đó có căn cứ đúng đắn, dựa trên những sự thật được thừa nhận. Chẳng hạn, em sơ ý đánh rơi một chiếc bút máy rất quý, em biết có một bạn ở lớp khác (không quen em) nhặt được, em gặp để xin lại nhưng bạn đó muốn em chứng tỏ được rằng chiếc bút máy đó là của em. Trong tình huống này, em phải làm gì? Em phải chứng minh cho bạn đó tin rằng chiếc bút máy đó là của em. Làm thế nào để bạn đó tin? Em không thể chỉ giải thích suông, cần đưa ra những chứng cứ xác thực, ví dụ: trên thân bút có khắc tên em, loại mực trong bút, một vết sứt nhỏ ở bên trong ruột bút, một bạn khác cùng xác nhận chiếc bút đó đúng là của em,... 
Vậy, chứng minh là gì?
Chứng minh là dùng cái được thừa nhận là đúng, có thật để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin.
2. Đọc bài văn nghị luận sau và trả lời câu hỏi:
ĐỪNG SỢ VẤP NGÃ
Đã bao lần bạn vấp ngã mà  không hề nhớ. Lần đầu tiên chập chững bước đi, bạn đã bị ngã. Lần đầu tiên tập bơi, bạn uống nước và suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên chơi bóng bàn, bạn có đánh trúng bóng không? Không sao đâu vì ...
Oan Đi-xnây từng bị toà báo sa thải vì thiếu ý tưởng. Ông cũng nếm mùi phá sản nhiều lần trước khi sáng tạo nên Đi-xnây-len.
Lúc còn học phổ thông, Lu-i Pa-xtơ chỉ là một học sinh trung bình. Về môn Hoá, ông đứng hạng 15 trong số 22 học sinh của lớp.
Lép Tôn-xtôi, tác giả của bộ tiểu thuyết nổi tiếng Chiến tranh và hoà bình, bị đình chỉ học đại học vì "vừa không có năng lực, vừa thiếu ý chí học tập".
Hen-ri Pho thất bại và cháy túi tới năm lần trước khi thành công.
Ca sĩ ô-pê-ra nổi tiếng En-ri-cô Ca-ru-xô bị thầy giáo cho là thiếu chất giọng và không thể nào hát được.
Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại. Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình.
(Theo Trái tim có điều kì diệu)
a) Xác định luận điểm chính của bài văn Đừng sợ vấp ngã. Tìm những câu văn mang luận điểm.
Gợi ý:
- Nhan đề của bài văn thể hiện luận điểm chính đừng sợ vấp ngã. Bài văn sử dụng phép lập luận chứng minh để thuyết phục về luận điểm này.
- Các câu mang luận điểm:
Đã bao lần bạn vấp ngã mà  không hề nhớ. Lần đầu tiên chập chững bước đi, bạn đã bị ngã. Lần đầu tiên tập bơi, bạn uống nước và suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên chơi bóng bàn, bạn có đánh trúng bóng không? Không sao đâu vì ...
Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại. Điều đáng sợ hơn là bạn đã bỏ qua nhiều cơ hội chỉ vì không cố gắng hết mình.
b) Bài văn đã lập luận như thế nào để chứng minh cho luậnđiểm đừng sợ vấp ngã? Các sự thật được dẫn ra có đáng tin cậy không? Các sự thật này có tác dụng như thế nào trong phép lập luận chứng minh mà người viết xây dựng?



Gợi ý:
Người viết đưa ra những dẫn chứng hết sức xác thực. Toàn là những tên tuổi lừng lẫy mà không ai không biết. Nghĩa là những sự thực dẫn ra mặc nhiên đều được thừa nhận. Điều này quyết định đến độ thuyết phục của luận điểm và cùng với lí lẽ chặt chẽ tạo nên một lập luận chứng minh hoàn chỉnh.
II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 
1. Xác định luận điểm chính của bài văn sau:
KHÔNG SỢ SAI LẦM
Bạn ơi, nếu bạn muốn sống một đời mà không phạm chút sai lầm nào, làm gì được nấy, thì đó hoặc là bạn ảo tưởng, hoặc là bạn hèn nhát trước cuộc đời.
Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì cũng sợ sai lầm là một người sợ hãi thực tế, trốn tránh thực tế, và suốt đời không bao giờ có thể tự lập được. Bạn sợ sặc nước thì bạn không biết bơi; bạn sợ nói sai thì bạn không nói được ngoại ngữ! Một người mà không chịu mất gì thì sẽ không được gì. Sai lầm cũng có hai mặt. Tuy nó đem lại tổn thất, nhưng nó cũng đem đến bài học cho đời.
Khi tiến bước vào tương lai, bạn làm sao tránh được sai lầm? Nếu bạn sợ sai thì bạn chẳng dám làm gì. Người khác bảo bạn sai chưa chắc bạn đã sai, vì tiêu chuẩn đúng sai khác nhau. Lúc đó bạn chớ ngừng tay, mà cứ tiếp tục làm, dù cho có gặp trắc trở. Thất bại là mẹ của thành công.
Tất nhiên bạn không phải là người liều lĩnh, mù quáng, cố ý mà phạm sai lầm. Chẳng ai thích sai lầm cả. Có người phạm sai lầm thì chán nản. Có kẻ sai lầm rồi thì tiếp tục sai lầm thêm. Nhưng có người biết suy nghĩ, rút kinh nghiệm, tìm con đường khác để tiến lên.
Những người sáng suốt dám làm, không sợ sai lầm, mới là người làm chủ số phận của mình.
(Theo Hồng Diễm)
Gợi ý: Nhan đề Không sợ sai lầm chính là luận điểm chính của bài văn.
2. Tìm những câu văn mang luận điểm chính của bài văn trên.
Gợi ý: Để chứng minh cho luận điểm không sợ sai lầm, bài viết đã triển khai những luận điểm nhỏ nào?
Các câu mang luận điểm:
Bạn ơi, nếu bạn muốn sống một đời mà không phạm chút sai lầm nào, làm gì được nấy, thì đó hoặc là bạn ảo tưởng, hoặc là bạn hèn nhát trước cuộc đời.
Sai lầm cũng có hai mặt. Tuy nó đem lại tổn thất, nhưng nó cũng đem đến bài học cho đời.
Thất bại là mẹ của thành công.
Những người sáng suốt dám làm, không sợ sai lầm, mới là người làm chủ số phận của mình.
3. Trong bài văn trên, để chứng minh luận điểm của mình, người viết đã đưa ra những lí lẽ nào? 
Gợi ý: Các lí lẽ:
- Không chịu mất thì cũng chẳng được gì: Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì cũng sợ sai lầm là một người sợ hãi thực tế, trốn tránh thực tế, và suốt đời không bao giờ có thể tự lập được. Bạn sợ sặc nước thì bạn không biết bơi; bạn sợ nói sai thì bạn không nói được ngoại ngữ!
- Khó tránh được sai lầm trên con đường bước vào tương lai: Nếu bạn sợ sai thì bạn chẳng dám làm gì. Người khác bảo bạn sai chưa chắc bạn đã sai, vì tiêu chuẩn đúng sai khác nhau. Lúc đó bạn chớ ngừng tay, mà cứ tiếp tục làm, dù cho có gặp trắc trở. Thất bại là mẹ của thành công.
- Không liều lĩnh, mù quáng, cố ý mà phạm sai lầm mà phải biết suy nghĩ, rút kinh nghiệm: Tất nhiên bạn không phải là người liều lĩnh, mù quáng, cố ý mà phạm sai lầm. Chẳng ai thích sai lầm cả. Có người phạm sai lầm thì chán nản. Có kẻ sai lầm rồi tiếp tục sai lầm thêm. Nhưng có người biết suy nghĩ, rút kinh nghiệm, tìm con đường khác để tiến lên.
4. So sánh với cách lập luận của bài văn trên với cách lập luận của bài Đừng sợ vấp ngã.
Gợi ý: Để lập luận chứng minh, trong bài Đừng sợ vấp ngã, người viết đã sử dụng lí lẽvà nhân chứng, còn ở bài Không sợ sai lầm người viết sử dụng lí lẽ và phân tích lí lẽ.
Dạng 2:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN
CHỨNG MINH
I. MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH
1.   Nhu cầu chứng minh trong đời sống:
-     Trong đời sống, khi ta bị nghi ngờ hay hoài nghi điều gì, ta đều có nhu cầu chứng minh sự thật.
-     Khi cần chứng minh cho ai đó tin rằng điều ta nói hay viết ra là chính xác, ta phải nêu ra bằng chứng, chứng cứ. Thí dụ muốn chứng minh ta bị bệnh thì đưa ra giấy khám bệnh, muốn chứng minh ta học giỏi thì đưa học bạ hay bài kiểm tra được điểm cao...
-     Vậy chứng minh là đưa ra bằng chứng để chứng tỏ, khẳng định một điều nào đó là sự thật, là chính xác, chân thực; bằng chứng càng nhiều thì sự thuyết phục càng lớn!
2.   Tìm hiểu lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận:
Trong văn bản nghị luận, chứng minh là cách sử dụng lí lẽ, vận dụng lí lẽ nhằm khẳng định một luận điểm nào đó là đúng sự thật (thay vì nêu bằng chứng), vận dụng lí lẽ, dẫn chứng nhằm khẳng định một luận điểm nào đó là đúng đắn. Các lí lẽ, dẫn chứng phải được lựa chọn thật tiêu biểu, trình bày càng rõ ràng, phong phú càng có sức thuyết phục.
3.   Bài văn nghị luận “Đừng sợ vấp ngã”(t.41, 42)
a)   Luận điểm cơ bản:
Luận điểm cơ bản nằm trong nhan đề của bài: Đừng sợ vấp ngã, được nhắc lại trong câu áp chót: chớ lo sợ thất bại.
b)  Lập luận chứng minh;
Nêu luận điểm chứng minh “đừng sợ vấp ngã”.
-     Nêu một số ví dụ về việc vấp ngã trong đời sống hằng ngày.
-     Nêu năm danh nhân thế giới đã từng vấp ngã nhưng vấp ngã không cản trở việc họ thành đạt vẻ vang về sau.
-     Kết luận: điều đáng sợ hơn là không cố gắng hết mình.
Các sự thật được diễn ra:
-     Về kinh nghiệm bản thân: ai cũng có thể có.
-     Về năm tấm gương của danh nhân: hoàn toàn là sự thật ai cũng công nhận.
Qua đó, chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm cần được chứng minh là đáng tin cậy.   .
Tham khảo bài trích đoạn sau của nhà nghiên cứu Nguyễn Hiến Lê:
II.  LUYỆN TẬP
Tìm hiểu kết cấu của bài văn “Không sợ sai lầm” (Ngữ văn 7 tập II tr.43)
a)   Luận điểm
-     Luận điểm nằm trong nhan đề của bài “Không sợ sai lầm” được khẳng định trong câu văn cuối: Không sợ sai lầm, mới là người là chủ số phận của mình.
-     Luận điểm này được trình bày trong một số câu văn trong bài:
•     Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì cũng sợ sai lầm là một người sợ hãi thực tế, trốn tránh thực tế, và suốt đời không bao giờ có thể tự lập được.
•     Nếu bạn không chịu mất gì thì sẽ không được gì.
•     Sai lầm cũng có hai mặt. Tuy nó đem lại tổn thất; nhưng nó đem đến bài học cho đời.
•     Nếu bạn sợ sai lầm thì bạn chẳng dám làm gì.
•     Những người sáng suốt dám làm, không sợ sai lầm, mới là người làm chủ số phận của mình.
b)  Luận cứ
-     Lí lẽ, phân tích:
•     Sợ thất bại, trôn tránh thực tế: không bao giờ có thể tự lập được.
•     Sai lầm có hai mặt: tổn thất là bài học kinh nghiệm.
•     Tiếp tục tiến vào tương lai và hành động, dù có gặp thất bại vì thất bại mẹ của thành công.
•     Phải biết suy nghĩ, rút kinh nghiệm.
-     Dẫn chứng:
•     Tập bơi lội.         
•     Học ngoại ngữ.
Những luận cứ trên hiển nhiên có sức thuyết phục.
c)   Cách lập luận chứng minh
Cách lập luận chứng minh của bài Không sợ sai lầm có khác bài Đừng sợ vấp ngã. Tác giả Hồng Diễm thường dùng lí lẽ, phân tích lí lẽ để chứng minh thay vì dùng những ví dụ để chứng minh.

0 Nhận xét