Xem Ngay

Bài Từ ghép Ngữ Văn 7

HocNhanh.vn
Ngữ Văn 7 Bài Từ ghép 
Nhằm giúp các bạn có một cẩm nang ngữ văn Tốt nhất, Học tốt ngữ văn, Trước hết các bạn cần soạn bài học trong Môn Ngữ Văn. Nay chúng tôi xin tổng hợp kiến thức Ngữ Văn Lớp 7, Mỗi Bài có 2 dạng để các bạn lựa chọn, Các bạn rê chuột xuống dưới để xem dạng 1 và dạng 2.

Dạng 1
TỪ GHÉP

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Các loại từ ghép
a) Trong các từ ghép bà ngoạithơm phức tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ? Các tiếng được ghép với nhau theo trật tự như thế nào?
(1) Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại [...].
(Lí Lan)
(2) Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. Lúc bấy giờ ta mới thấy lại thu cả trong hương vị ấy, cái mùi thơm phức của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ [...].
(Thạch Lam)
Gợi ý:
- Các tiếng chính: thơm.
- Các tiếng phụ: ngoạiphức.
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau; tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.
b) Các tiếng trong hai từ ghép quần áotrầm bổng ở những ví dụ sau có phân ra thành tiếng chính, tiếng phụ không? 
- Việc chuẩn bị quần áo mới, giày nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường. 
- Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được. Cứ nhắm mắt lại là dường như vang lên bên tai tiếng đọc bài trầm bổng [...]. 
Gợi ý: Các tiếng trong hai từ này không chia ra được thành tiếng chính tiếng phụ. Hai tiếng bình đẳng với nhau, ghép lại tạo thành từ.
2. Nghĩa của từ ghép
a) So sánh nghĩa của từ bà ngoại với nghĩa của từ , nghĩa của từ thơm phức với nghĩa của từ thơm.
Gợi ý: Tra từ điển để nắm được nghĩa của từ thơm rồi so sánh với nghĩa của các từ ghép có thơm là tiếng chính (bà ngoạibà nộithơm phứcthơm ngát, ...). Nghĩa của tiếng chính rộng hơn nghĩa của cả từ, ví dụ: nghĩa của  (cả bà nội, bà ngoại,...) rộng hơn nghĩa của bà ngoại. Sự có mặt của tiếng chính làm thu hẹp phạm vi bao quát của từ.
b) So sánh nghĩa của từ quần áo so với nghĩa của mỗi tiếng quầnáo; nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa của mỗi tiếng trầmbổng.
Gợi ý: Đối với các từ ghép đẳng lập, nghĩa của các tiếng tách rời bao giờ cũng hẹp hơn nghĩa của cả từ. Nghĩa của quần áo rộng hơn nghĩa của quầnáo; nghĩa của trầm bổngrộng hơn nghĩa của trầmbổng.
II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
1. Xếp các từ ghép suy nghĩlâu đờixanh ngắtnhà máynhà ănchài lướicây cỏẩm ướtđầu đuôicười nụ theo bảng phân loại sau:
Từ ghép chính phụ

Từ ghép đẳng lập

Gợi ý: Xem xét nghĩa của các tiếng; nếu là từ ghép chính phụ, khi tách ra, tiếng chính có thể ghép với các tiếng khác để tạo ra các từ cùng loại, ví dụ: xanh ngắt có thể tách thành xanh / ngắt, rồi giữ nguyên tiếng chính để ghép với các tiếng phụ khác như xanh biếc, xanh lơ, xanh thẫm,...
2. Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo thành từ ghép chính phụ:
bút ...
ăn ...
thước ...
trắng ...
mưa ...
vui ...
làm ...
nhát ...
Có thể có các từ: bút chì, thước kẻ, mưa phùn, làm việc, ăn sáng, trắng xoá, vui tai, nhát gan,...
3. Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo thành các từ ghép đẳng lập:
núi
...
mặt
...
...
...
ham
...
học
...
...
...
xinh
...
tươi
...
...
...
Gợi ý: Có thể thêm vào các tiếng để trở thành các từ như: núi non, núi đồi; ham muốn, ham mê; xinh đẹp, xinh tươi; mặt mũi, mặt mày; học tập, học hành; tươi trẻ, tươi mới,...
4. Trong các cụm từ dưới đây, cụm nào đúng, cụm nào sai? Vì sao?
- một cuốn sách
- một quyển vở
- một cuốn sách vở
- một quyển sách vở
Gợi ý
- Các cụm sai: một cuốn sách vở, một quyển sách vở.
- Sai vì: sách vở là từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát nên không dùng với nghĩa tính đếm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, từ ghép đẳng lập kết hợp một cách hợp lý với những danh từ chỉ đơn vị đứng trước (bộ, chuyến,...) thì vẫn được dùng với nghĩa tính đếm như: một bộ quân áo, một chuyến đi lại, v.v...
5. Sử dụng từ điển để tra các từ và trả lời câu hỏi:
a) Có phải mọi thứ có hoa màu hồng đều gọi là hoa hồng không?
b) Em Nam nói: "Cái áo dài của chị em ngắn quá!". Nói như thế có đúng không? Tại sao?
c) Có phải mọi loại cà chua đều chua không? Nói: "Quả cà chua này ngọt quá!" có được không? Tại sao?
d) Có phải mọi loại cá màu vàng đều gọi là cá vàng không? Cá vàng là loại cá như thế nào?
Gợi ý: Các từ hoa hồngáo dàicà chuacá vàng mang ý nghĩa khái quát, gọi tên loại sự vật. Không nên hiểu hoa hồng chỉ là hoa có màu hồng, có thể có hoa hồng đen; tương tự, cà chua không chỉ là loại cà có vị chua, áo dài không phải đối lập với áo ngắn mà là tên gọi một loại trang phục truyền thống (có cả áo và quần), cá vàng không chỉ là cá có màu vàng (có cá vàng đen, cá vàng trắng,...).
6. So sánh nghĩa của các từ ghép mát tay, nóng lòng, gang thép (Anh ấy là một chiến sĩ gang thép), tay chân (một tay chân thân tín) với nghĩa của những tiếng tạo nên chúng.
Gợi ý:
- Hai từ mát tay và nóng lòng ghép từ hai tính từ chỉ cảm giác (mát, nóng) với hai danh từ (tay, lòng). Khi ghép lại, các từ này có nghĩa khác hẳn với nghĩa của các từ tạo nên chúng.  
Mát tay: chỉ những người dễ đạt được kết quả tốt, dễ thành công trong công việc (như chữa bệnh, chăn nuôi,…). 
Nóng lòng: chỉ trạng thái (tâm trạng của người) rất mong muốn được biết hay được làm việc gì đó.
- Các từ gang và thép vốn là những danh từ chỉ vật. Nhưng khi ghép lại, chúng trở thành từ mang nghĩa chỉ phẩm chất (của con người.) 
- Các từ tay và chân cũng vậy. Chúng vốn là những danh từ nhưng khi ghép lại, nó trở thành từ mang nghĩa chỉ một loại đối tượng (người).


7. Thử phân tích cấu tạo của những từ ghép có ba tiếng máy hơi nướcthan tổ ongbánh đa nem theo mẫu sau:
Gợi ý: Xác định tiếng chính trong các từ, tiếp tục xác định tiếng chính và phụ với các tiếng còn lại. Mũi tên trong mô hình là chỉ sự bổ sung nghĩa của tiếng phụ cho tiếng chính. Theo mô hình bổ sung nghĩa này, ta có: 
máy hơi nướcmáy là tiếng chính; hơi nước là phụ, trong đó nước phụ cho hơi.
than tổ ongthan là tiếng chính; tổ ong là phụ, trong đó ong phụ cho tổ.

bánh đa nembánh đa là chính, nem là phụ; trong bánh đabánh là chính, đa là phụ.

Dạng 2 ;
bài từ ghép
I. Hướng dẫn trả lời câu hỏi
1. Các loại từ ghép.
Ví dụ 1: Mẹ còn nhớ sự nôn nao hồi hộp khi cùng “bà ngoại” đi tới gần ngôi trường…
Nhận xét về từ:
- Bà ngoại:
+ Bà là tiếng chín, ngoại là tiếng phụ.
+ Tiếng ngoại bổ sung cho tiếng bà.
+ Bà ngoại dùng để phân biệt với bà nội
+ Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa của từ bà.
Ví dụ 2: … Các mùi “thơm phức” của lúa mới, của hoa cỏ dại ven bờ…
Nhận xét về từ:
- Thơm phức:
+ Thơm là tiếng chính, phức là tiếng phụ.
+ Tiếng phức bổ sung cho tiếng thơm
+ Thơm phức dùng để phân biệt với thơm lừng, thơm tho, thơm ngát…
+ Nghĩa của từ thơm phức hẹp hơn nghĩa của từ thơm.
2. Nghĩa của từ ghép.
Ví dụ:
- Áo quần:
+ Do hai tiếng tạo thành
+ Tiếng áo và tiếng quần đều có nghĩa.
+ Cả hai tiếng đều dùng để chỉ vật dụng trang phục của con người.
= > Từ áo và từ quần nghĩa hẹp hơn so với từ áo quần.
- Trầm bổng:
+ Cả hai tiếng đều ngang hàng nhau.
+ Không có tiếng nào phụ.
+ Là âm thanh khi cao khi thấp rất êm tai.
- Xét riêng từng tiếng:
+ Trầm: âm thanh ở âm vực thấp
+ Bổng: âm thanh ở âm vực cao
= > Nghĩa hẹp hơn so với từ trầm bổng.
II. Luyện tập
Câu 1. Xếp các từ ghép suy nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, ẩm ướt, đầu đuôi, cười nụ, cây cỏ theo bảng phân loại.
- Những từ thuộc từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ.
- Những từ thuộc từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, ẩm ướt, đầu đuôi, chài lưới, cây cỏ.
Câu 2. Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo từ ghép chính phụ.
Búp bi
Thước kẻ
Mưa phùn
Làm quen
Ăn cơm
Trắng tinh
Vui tai
Nhát gan
Câu 3. Điền thêm tiếng vào sau các tiếng dưới đây để tạo từ ghép đẳng lập.

Từ
Ghép
NúiSông
Rừng
MặtMũi
Mày
HamMuốn
Thích
HọcHỏi
Hành
XinhĐẹp
Tươi
TươiTrẻ
Cười
Câu 4.
- Ta có thể nói: một cuốn sách, một cuốn vở bởi vì sách, vở là danh từ chỉ sự vật cụ thể tồn tại dưới dạng có thể đếm được, có thể kết hợp với số từ.
- Còn sách vở là từ ghép đẳng lập, có tính chất hợp nghĩa mang tính khái quát, không thể kết hợp với số từ, cho nên không thể nói: một cuốn sách vở.
Câu 5.
a. Có phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là hoa hồng không?
- Không phải mọi thứ hoa có màu hồng đều gọi là hoa hồng.
- Hoa hồng ở đây dùng để gọi tên một loài hoa, như: hoa lan, hoa cúc, hoa hồng, hoa đào…
- Hoa hồng có rất nhiều loại: hoa hồng bạch, hoa hồng vàng, hoa hồng đỏ.
b. Em Em nói “Cái áo dài của chị em ngắn quá!”. Nói như thế có đúng không? Tại sao?
- Em Nam nói “Cái áo dài của chị em ngắn quá!” là hoàn toàn đúng.
- Bởi lẽ áo dài ở đây là một từ ghép phân loại chỉ một loại áo có tà rất dài tới quá đầu gối, khác với tà áo sơ mi thường ngắn ngang mông.
c. Có phải mọi loại cà chua đều chua không? Nói “Quả cà chua này ngọt quá!” có được không? Tại sao?
Cà chua là một danh từ chỉ một loại quả giống quả: cà pháp, cà bát, cà tím, chứ không phải là quả cà có vị chua.
- Nói: “Quả cà chua này ngọt quá!” hoàn toàn được.
d. Có phải mọi loại cá màu vàng đều là cá vàng không? Cá vàng là loại cá như thế nào?
- Không phải mọi loại cá có màu vàng đều gọi là cá vàng.
- Cá vàng là một loại cá cảnh thường được nuôi trong chậu, hoặc bể. Chúng có mắt lồi, thân tròn, ngắn, đuôi rất to đẹp và dài và có nhiều màu sắc khác nhau: đỏ, đen, bạc nhưng phổ biến là màu vàng.
Câu 6.
- Bốn từ ghép này thuộc hai loại từ ghép đẳng lập và ghép chính phụ, ta phải dựa trên đặc điểm của từng loại từ ghép để phân tích và so sánh nghĩa.
- Ghép chính phụ: mát tay, nóng lòng.
+ Mát: mát mẻ. Tay: bộ phận của cơ thể con người.
+ Mát tay: người dễ đạt được kết quả trong công việc, ví dụ như: mát tay chăn nuôi, mát tay chữa bệnh.
+ Nóng lòng: cảm thấy bồn chồn, lo lắng không yên, linh cảm điều gì đó chẳng lành.
- Ghép đẳng lập.
+ Gang thép: nghĩa là cứng cỏi, vững vàng.
+ Tay chân: người đắc lực, thân tín nhưng có hàm ý không tôn trọng.
= > Như vậy, từ nghĩa cụ thể từng từ, đến nghĩa của từ ghép có sự khác biệt, nó không đơn giản là nghĩa của từng tiếng cộng lại. Cả 4 từ ghép này đều mang nghĩa bóng nhiều hơn là nghĩa gốc.
Câu 7. Đây là những từ ghép chính phụ có ba tiếng, cách thức cấu tạo của chúng giống như từ ghép có hai tiếng. Nghĩa là có tiếng làm thành tố chính và có tiếng làm thành tố phụ.
Câu 8.
Học / hành - > học hành
Ăn / uống - > ăn uống
Đi / đứng - > đi đứng
Sách / vở - > sách vở
Hội / họp - > hội họp
Nhà / cửa - > nhà cửa
Câu 9.
1.   Người làm nghề dạy học
2.   Người chuyên sáng tác văn xuôi
3.   Người chuyên nghề viết báo
4.   Nơi trình diễn những tiết mục nghệ thuật sân khấu
5.   Nhà làm bằng kính
6.   Nhà có sàn để ở
7.   Dùng làm vật tặng, biếu
8.   Làm tốt điều lành để cứu giúp người khác
9.   Bắt đầu tiếp xúc để quen biết
Nhà giáo
Nhà văn
Nhà báo
Sân khấu
Nhà kính
Nhà sàn
Quà biếu
Việc thiện
Làm quen


0 Nhận xét